Tóm tắt Công văn 73009/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn
Công văn 73009/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về các nguyên tắc và chính sách thuế liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và việc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là nội dung chi tiết về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ
Để đảm bảo quyền lợi về thuế khi mua hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp, đúng quy định của pháp luật đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT). Trường hợp mua sắm nhiều lần trong cùng một ngày của cùng một nhà cung cấp có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên cũng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
2. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn có sai sót thông tin
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi gặp phải các sai sót không cố ý trên hóa đơn:
- Sai sót về tên, địa chỉ người mua: Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng ghi đúng mã số thuế của người mua thì các bên chỉ cần lập biên bản điều chỉnh thông tin sai sót, không nhất thiết phải lập hóa đơn điều chỉnh.
- Các sai sót khác: Đối với các sai sót về số lượng, đơn giá, thuế suất, tiền thuế hoặc các chỉ tiêu tài chính khác, doanh nghiệp bắt buộc phải lập biên bản điều chỉnh và xuất hóa đơn điều chỉnh theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
3. Xử lý hóa đơn liên quan đến doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động
Đối với trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị sau đó được xác định là đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc xử lý như sau:
- Cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế hồ sơ giao dịch của doanh nghiệp mua hàng.
- Nếu doanh nghiệp chứng minh được việc mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật, có đầy đủ hợp đồng, biên bản giao nhận, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) và hóa đơn được xuất trước thời điểm cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bán bỏ trốn, thì doanh nghiệp vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Ngược lại, nếu không chứng minh được tính xác thực của giao dịch hoặc có dấu hiệu mua bán hóa đơn khống, doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế
Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kiểm tra, đối chiếu và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ sử dụng trong hoạt động kê khai thuế. Đồng thời, doanh nghiệp phải có trách nhiệm giải trình và cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan thuế có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73009/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Idaka Việt Nam
Đ/c: P404, Tầng 4, tòa HITC, 239 Xuân Thủy, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
MST: 0106899330)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số IDKVN08112016 ngày 8/11/2016 của của Công ty TNHH Idaka Việt Nam (gọi tắt là Công ty) về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu cho công văn số IDKVN27102016 ngày 27/10/2016 hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Khoản 20 Điều 4 hướng dẫn:
“...Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”
+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật...
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ...
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:...
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với doanh nghiệp chế xuất để cung cấp dịch vụ sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật những hàng hóa mà Công ty đã bán cho doanh nghiệp chế xuất thì dịch vụ này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại tiết b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Idaka Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70472/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoàn thuế hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 72860/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động bán thẻ dịch vụ của khách sạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73030/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 74121/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 82/CT-TTHT năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 70472/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoàn thuế hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 72860/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động bán thẻ dịch vụ của khách sạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 73030/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 74121/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 82/CT-TTHT năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 73009/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 73009/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
