Giới thiệu chung về Công văn 72994/CT-TTHT
Công văn 72994/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người lao động nước ngoài trong việc xác định tình trạng cư trú và thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh khi cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công và có sự thay đổi về thời gian lưu trú qua các năm tài chính.
1. Tiêu chí xác định tình trạng cư trú của cá nhân nước ngoài
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú hay không cư trú tại Việt Nam được căn cứ vào các điều kiện cụ thể sau:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện bao gồm: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú (có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế).
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng được các điều kiện nêu trên. Việc phân biệt rõ ràng hai đối tượng này quyết định trực tiếp đến thuế suất áp dụng và phương thức kê khai, quyết toán thuế TNCN.
2. Nguyên tắc quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân cư trú
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức tính thuế và quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài theo từng trường hợp cụ thể:
- Trong năm dương lịch đầu tiên đến Việt Nam: Nếu cá nhân nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên, thì năm tính thuế thứ nhất được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt. Năm tính thuế thứ hai được xác định theo năm dương lịch.
- Nghĩa vụ quyết toán thuế khi xuất cảnh: Cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế thì phải ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định.
- Khấu trừ thuế và giảm trừ gia cảnh: Cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần khi tính thuế TNCN và được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân, người phụ thuộc theo quy định hiện hành nếu có đầy đủ hồ sơ chứng minh.
3. Nghĩa vụ thuế đối với cá nhân không cư trú
Đối với người nước ngoài được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện đơn giản hơn nhưng không được áp dụng các khoản giảm trừ:
- Thuế suất áp dụng: Thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất toàn phần là 20%.
- Quyết toán thuế: Cá nhân không cư trú không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN khi rời Việt Nam hoặc khi kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế theo thuế suất 20% trên mỗi lần chi trả.
4. Thủ tục và hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, Công văn lưu ý các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ quyết toán thuế bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Bảng kê chi tiết thu nhập, chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho người lao động trong năm tài chính.
- Các tài liệu chứng minh thời gian cư trú tại Việt Nam như bản sao hộ chiếu, trang có đóng dấu xuất nhập cảnh để xác định chính xác số ngày có mặt tại Việt Nam.
- Hợp đồng thuê nhà hoặc giấy tờ chứng minh nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (nếu thuộc trường hợp xác định cư trú theo nơi ở).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72994/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Phát triển Phần mềm Toshiba Việt Nam
Đ/c: Tầng 16, tòa nhà VIT, 519 Kim Mã, P. Ngọc Khánh, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội
MST:0102241269
Trả lời công văn số 052017/Toshiba của Công ty TNHH Phát triển Phần mềm Toshiba Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về xác định tình trạng cư trú và nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN năm 2016, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Điều 1 quy định về người nộp thuế như sau:
“…1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
... Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
+ Tại Điều 6 quy định về kỳ tính thuế như sau:
“Điều 6. Kỳ tính thuế
“1. Đối với cá nhân cư trú
a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công...
2. Đối với cá nhân không cư trú
Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.
Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh.”
+ Tại Điều 18 hướng dẫn đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.”
- Căn cứ Công văn số 4936/TCT-TNCN ngày 25/10/2017 của Tổng cục Thuế về xác định tình trạng cư trú của cá nhân.
Căn cứ các quy định trên:
1. Về việc xác định tình trạng cư trú đối với các nhân viên của Công ty là công dân Việt Nam năm 2016 được cử sang Nhật Bản thực tập nâng cao tay nghề:
- Trường hợp cá nhân thực tế có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày trong năm tính thuế thì được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
- Trường hợp cá nhân thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế:
+ Nếu cá nhân chứng minh được là đối tượng cư trú tại Nhật Bản theo quy định của Nhật Bản thì cá nhân được xác định là không cư trú tại Việt Nam.
+ Nếu cá nhân không chứng minh là đối tượng cư trú tại Nhật Bản theo quy định của Nhật Bản thì cá nhân được xác định là cư trú tại Việt Nam.
2. Về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế:
- Trường hợp cá nhân là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì kê khai và nộp thuế theo thuế suất toàn phần (20%). Trường hợp các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam nếu Công ty đã khấu trừ và khai thuế TNCN theo Biểu lũy tiến từng phần thì điều chỉnh lại theo thuế suất toàn phần áp dụng đối với cá nhân không cư trú.
- Trường hợp cá nhân là đối tượng cư trú tại Việt Nam thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần đối với thu nhập do Công ty chi trả; cá nhân có trách nhiệm kê khai trực tiếp với cơ quan thuế đối với thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam (nếu có).
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 844/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 35102/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 46428/CT-TTHT năm 2017 thuế thu nhập cá nhân cư trú người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 76799/CT-TTHT năm 2017 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5749/CT-TNCN năm 2018 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2017 và cấp mã số thuế người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 8378/CT-TTHT năm 2018 về xác nhận đối tượng cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 62436/CT-TTHT năm 2020 xác định tình trạng cư trú thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 844/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 35102/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 46428/CT-TTHT năm 2017 thuế thu nhập cá nhân cư trú người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 4936/TCT-TNCN năm 2017 về xác định tình trạng cư trú của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 76799/CT-TTHT năm 2017 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 5749/CT-TNCN năm 2018 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2017 và cấp mã số thuế người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 8378/CT-TTHT năm 2018 về xác nhận đối tượng cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 62436/CT-TTHT năm 2020 xác định tình trạng cư trú thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72994/CT-TTHT năm 2017 về xác định tình trạng cư trú và quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72994/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
