Tổng quan về Công văn 72986/CT-TTHT năm 2017
Công văn 72986/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng mua bán kèm dịch vụ.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế nhà thầu
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 103/2014/TT-BTC, nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tập trung vào các điểm cốt lõi sau:
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam. Quy định này bao gồm cả các dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam nhưng được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam hoặc các hoạt động cung cấp hàng hóa thuần túy không kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Phương pháp tính thuế trực tiếp: Đối với nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện nộp thuế theo phương pháp kê khai, bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán. Thuế nhà thầu bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định bằng doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) thuế suất quy định cho từng hoạt động dịch vụ cụ thể.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp
Công văn này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ bản chất giao dịch để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng với đối tác nước ngoài để phân định rõ phần giá trị hàng hóa và phần giá trị dịch vụ đi kèm nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế phải nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72986/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: VPDD Tổ chức Swiss Association for International Cooperation tại Việt Nam.
(Địa chỉ: 298F Kim Mã, Khu ngoại giao đoàn Vạn phúc, Hà Nội. MST: 0102381065)
Trả lời công văn số 03/2017 ngày 26/10/2017 của VPDD Tổ chức Swiss Association for International Cooperation tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là đơn vị) hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...
+ Tại Điều 2 hướng dẫn đối tượng không áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này không áp dụng đối với:
…
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
…
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
…
- Xúc tiến đầu tư và thương mại;
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
Ví dụ 7:
Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để bán sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Thái Lan hoặc thị trường thế giới thì dịch vụ môi giới này của doanh nghiệp Thái Lan không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này;…”
- Căn cứ Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ hướng dẫn hồ sơ các loại thuế, phí khác:
“Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu kèm theo (nếu có)”.
Căn cứ quy định trên, do đơn vị không gửi kèm hồ sơ cụ thể, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc sau:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là Nhà thầu nước ngoài) phát sinh thu nhập từ các dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam theo hợp đồng dịch vụ ký kết với đơn vị thì các dịch vụ nêu trên không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp đơn vị đã kê khai, nộp thuế nhà thầu đối với thu nhập của Nhà thầu nước ngoài phát sinh từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam vào NSNN, nếu đơn vị có nhu cầu hoàn lại số thuế nộp thừa thì đơn vị nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên để được giải quyết theo quy định.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với phòng thuế thu nhập cá nhân để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: - Như trên; | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70533/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 68918/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 71461/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 76514/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với khoản tiền đặt cọc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 78006/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với vận tải quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 81106/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 81803/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 70533/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 68918/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 71461/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 76514/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với khoản tiền đặt cọc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 78006/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với vận tải quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 81106/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 81803/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72986/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72986/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
