Tóm tắt Công văn 726/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 726/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và tổ chức liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) trên địa bàn.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 726/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân nộp thuế và cơ quan quản lý thuế trực thuộc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Các nội dung cốt lõi về chính sách Thuế GTGT:
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung hướng dẫn và làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế GTGT sau đây:
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay thuộc diện không chịu thuế, hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Trong đó nhấn mạnh yêu cầu về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Áp dụng thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng đúng mức thuế suất GTGT đối với từng loại hình sản xuất, kinh doanh cụ thể theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế GTGT đúng thời hạn, đúng biểu mẫu quy định nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn 726/CT-TTHT là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng, giúp các doanh nghiệp chủ động tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng luật thuế của cơ quan thuế các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 726/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công Ty CP Tư vấn Xây Dựng Điện 3
Địa chỉ: Số 32 Ngô Thời Nhiệm, P.6, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh
MST 0301475102
Trả lời văn bản số 10869/TVĐ3-KT ngày 30/11/2015 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 (có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 đến ngày 01/01/2014); Điều 16, Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014) của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:
1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu có ghi rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng ủy thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài của bên nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên, chứng từ thanh toán của bên nhận ủy thác xuất khẩu thanh toán cho bên ủy thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu.
2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
…
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.
b) Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:
….
b.4) Trường hợp phía nước ngoài yêu cầu bên thứ 3 là tổ chức ở Việt Nam thanh toán bù trừ công nợ với phía nước ngoài bằng thực hiện thanh toán qua ngân hàng số tiền phía nước ngoài phải thanh toán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu và việc yêu cầu thanh toán bù trừ công nợ nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng- nếu có) và có chứng từ thanh toán là giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của bên thứ 3, đồng thời bên xuất khẩu phải xuất trình bản đối chiếu công nợ có xác nhận của bên nước ngoài và bên thứ 3.
…
4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn đối với tiền gia công của hàng hóa gia công.”
“…
Các trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hóa được coi như xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối với từng trường hợp cụ thể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Riêng đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp và hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, nếu không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày năm 2013, 2014 ký hợp đồng với Công ty TNHH Điện Xekaman1 ở nước ngoài (pháp nhân Lào) để cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát xây dựng nhà máy thủy điện Xekaman 1 tại huyện Sanxay, tỉnh Attapeu, Lào.... Công ty đã lập hóa đơn xuất giao cho phía nước ngoài và phía nước ngoài đã thanh toán tiền cho Công ty thông qua bên thứ 3 (Công ty CP Việt Lào là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam), nếu việc thanh toán này được quy định tại hợp đồng (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng- nếu có) và có chứng từ thanh toán là giấy báo có của ngân hàng về số tiền Công ty đã nhận được từ tài khoản của bên thứ 3, bản đối chiếu công nợ có xác nhận của bên nước ngoài và bên thứ 3 thì dịch vụ do Công ty cung cấp nêu trên được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT của hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh tại Việt Nam phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn trên theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 619/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng phí dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 776/CT-TTHT năm 2016 về Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 886/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 619/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng phí dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 776/CT-TTHT năm 2016 về Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 886/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 726/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 726/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
