Giới thiệu về Công văn 619/CT-TTHT năm 2016
Công văn 619/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản phí dịch vụ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ cung cấp cho đối tác nước ngoài hoặc tiêu dùng tại Việt Nam, tránh các rủi ro về truy thu và phạt thuế.
Nội dung trọng tâm về thuế giá trị gia tăng đối với phí dịch vụ
Dưới đây là các quy định chi tiết được phân tích dựa trên nội dung hướng dẫn của Cục Thuế TP.HCM và các văn bản pháp luật liên quan về thuế GTGT:
1. Nguyên tắc xác định thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài
- Đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
- Đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam thì phải chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường là 10%.
2. Điều kiện để dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với phí dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Dịch vụ phải thực tế được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
3. Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%
Cục Thuế lưu ý một số dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất 10% bao gồm:
- Dịch vụ thanh toán qua mạng, dịch vụ bưu chính, viễn thông có hướng tiêu dùng tại Việt Nam.
- Dịch vụ cung cấp gắn liền với việc bán, phân phối, tiêu thụ hàng hóa tại Việt Nam.
- Dịch vụ môi giới, tư vấn, quảng cáo được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam.
- Các dịch vụ khác mà hoạt động thực hiện dịch vụ diễn ra hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam và người tiêu dùng dịch vụ đang cư trú tại Việt Nam tại thời điểm dịch vụ được thực hiện.
4. Hướng dẫn khai thuế và lập hóa đơn đối với phí dịch vụ
- Khi cung cấp dịch vụ cho đối tác nước ngoài, doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo đúng quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ thuế suất tương ứng (0% hoặc 10% tùy thuộc vào tính chất dịch vụ và điều kiện đáp ứng thực tế).
- Trường hợp dịch vụ không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% theo quy định của pháp luật về thuế thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 10%.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 619/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH SiGlaz Việt Nam
Địa chỉ: Lầu 9, Tòa nhà E.town 1, Số 364 Cộng Hòa, P.13, Q.Tân Bình
Mã số thuế: 0304174086
Trả lời văn bản ngày 22/12/2015 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định thuế suất thuế GTGT 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 2.b Điều 16 quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.
…”
+ Tại Điều 18 quy định về trường hợp bán hàng không bắt buộc phải lập hóa đơn:
“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.
Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
…
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty là đại lý bán vé trực tuyến cho các hãng xe Mai Linh, Vũ Linh... Theo thỏa thuận tại hợp đồng Công ty được thu phí dịch vụ từ khách hàng nếu khách hàng thanh toán tiền mua vé cước bằng thẻ thanh toán quốc tế và khi khách hàng tiến hành hủy vé thì khi thu các phí dịch vụ nêu trên từ khách hàng Công ty ty phải lập hóa đơn GTGT tính thuế GTGT theo thuế suất là 10% theo hướng dẫn tại Khoản 2.b Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Trường hợp phí dịch vụ thu được theo từng lần dưới 200.000 đồng và khách hàng không yêu cầu lập hóa đơn thì Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 720/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 726/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 619/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng phí dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 619/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
