Giới thiệu chung về Công văn 7230/TCHQ-TXNK
Công văn 7230/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ vướng mắc và hướng dẫn thống nhất chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện miễn thuế nhập khẩu, đặc biệt là trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhưng đưa đi thuê tổ chức, cá nhân khác gia công lại (ủy thác gia công một phần hoặc toàn bộ).
1. Điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để SXXK
Để được hưởng chế độ miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ SXXK, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP:
- Người nộp thuế phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, nhà xưởng, máy móc và thiết bị sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo đầy đủ thông tin về cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị cho cơ quan hải quan theo đúng thời hạn và thủ tục quy định.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phải được đưa vào quá trình sản xuất thực tế và cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu.
2. Quy định về thuế đối với trường hợp thuê gia công lại
Công văn 7230/TCHQ-TXNK đưa ra hướng dẫn phân loại cụ thể đối với các trường hợp doanh nghiệp không tự thực hiện toàn bộ quy trình sản xuất mà thuê đơn vị khác gia công lại:
- Trường hợp thuê gia công lại một phần: Nếu doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để SXXK nhưng giao một phần nguyên liệu cho đơn vị khác gia công một hoặc một số công đoạn, sau đó nhận lại bán thành phẩm/thành phẩm để tiếp tục sản xuất hoặc xuất khẩu, thì phần nguyên liệu giao đi gia công lại này vẫn được xem xét miễn thuế nhập khẩu.
- Trường hợp thuê gia công lại toàn bộ: Nếu doanh nghiệp giao toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cho bên thứ ba thực hiện gia công toàn bộ quy trình sản xuất mà không tự thực hiện bất kỳ công đoạn sản xuất nào tại cơ sở của mình, trường hợp này không đáp ứng điều kiện tự sản xuất và không được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu theo loại hình SXXK.
- Yêu cầu đối với bên nhận gia công lại: Đơn vị nhận gia công lại phải có cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị phù hợp với công đoạn nhận gia công và phải được thông báo cho cơ quan hải quan trước khi thực hiện giao nhận nguyên liệu.
3. Thủ tục hải quan và nghĩa vụ báo cáo quyết toán của doanh nghiệp
Để đảm bảo tính minh bạch và phục vụ công tác giám sát của cơ quan quản lý, doanh nghiệp có hoạt động thuê gia công lại phải tuân thủ các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện thông báo hợp đồng gia công lại, thông tin về cơ sở nhận gia công lại cho chi cục hải quan nơi quản lý trước khi chuyển giao nguyên liệu, vật tư đi gia công.
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, theo dõi sát sao lượng nguyên liệu, vật tư xuất đi gia công lại và lượng bán thành phẩm, thành phẩm nhận về.
- Thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu định kỳ hàng năm theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
4. Công tác kiểm tra, giám sát của Cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác hậu kiểm nhằm ngăn ngừa trục lợi chính sách:
- Tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất của doanh nghiệp nhập khẩu và cơ sở của bên nhận gia công lại để xác định năng lực sản xuất thực tế.
- Kiên quyết xử lý, truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp doanh nghiệp lợi dụng hình thức thuê gia công lại để tiêu thụ nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế ra thị trường nội địa mà không khai báo hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7230/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam.
(Tầng 21, PVI Tower, số 1 Phạm Văn Bạch, Cầu Giấy, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số VN429 ngày 12/11/2018 của Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam về việc thực hiện quy định pháp luật trong việc hoàn thuế đối với nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cung cấp cho doanh nghiệp khác để sản xuất hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ thì người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:
“a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu.
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây.”
Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày 01/09/2016, trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không trực tiếp sản xuất mà cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác sản xuất, gia công và tự xuất khẩu sản phẩm thì không đáp ứng cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP nên không được hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, linh kiện nêu trên.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam được biết và trân trọng cảm ơn ý kiến đóng góp của Quý Văn phòng.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5101/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc không cung cấp được tờ khai nhập khẩu (bản chính) trong hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 14994/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1039/TXNK-CST năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 4036/GSQL-GQ1 năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa theo hợp đồng thầu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 6786/TCHQ-TXNK năm 2019 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2567/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 5101/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc không cung cấp được tờ khai nhập khẩu (bản chính) trong hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 14994/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 1039/TXNK-CST năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 4036/GSQL-GQ1 năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa theo hợp đồng thầu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 6786/TCHQ-TXNK năm 2019 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2567/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7230/TCHQ-TXNK năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7230/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
