Giới thiệu về Công văn 6786/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 6786/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện các quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Quy định về điều kiện hưởng ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu SXXK
Văn bản làm rõ các điều kiện cốt lõi để doanh nghiệp được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu:
- Người nộp thuế phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, cơ sở gia công, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu cho cơ quan hải quan theo đúng quy định pháp luật.
- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phải được sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm đó ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.
Hướng dẫn xử lý trường hợp thuê gia công lại (gia công một phần hoặc toàn bộ)
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 6786/TCHQ-TXNK là hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế khi doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để SXXK nhưng lại thuê tổ chức, cá nhân khác gia công:
- Trường hợp giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu cho đơn vị khác gia công: Doanh nghiệp nhập khẩu ban đầu vẫn được xem xét miễn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thông báo hợp đồng gia công lại, thông báo cơ sở gia công của bên nhận gia công cho cơ quan hải quan quản lý.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đúng mục đích, đồng thời phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư với cơ quan hải quan.
- Yêu cầu đối với bên nhận gia công lại: Cơ sở nhận gia công lại phải có địa chỉ rõ ràng, có năng lực sản xuất phù hợp và phải được thông báo trước cho cơ quan hải quan trước khi giao nguyên liệu đi gia công.
Thủ tục hải quan và công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với loại hình nhập khẩu SXXK nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại và trốn thuế:
- Kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất của doanh nghiệp để xác định năng lực sản xuất thực tế, đảm bảo doanh nghiệp có máy móc, thiết bị phù hợp với lượng nguyên liệu nhập khẩu.
- Thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao, doanh nghiệp thường xuyên thay đổi cơ sở sản xuất hoặc có hoạt động thuê gia công lại phức tạp.
- Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc việc lập sổ chi tiết theo dõi nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu và nộp báo cáo quyết toán đúng thời hạn quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 6786/TCHQ-TXNK mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và hợp tác gia công ngoài. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế, phạt vi phạm hành chính, đồng thời tối ưu hóa được chi phí sản xuất thông qua các chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6786/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Hiệp hội Thương mại và Công nghiệp Hàn Quốc.
(Số 47 Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1911/HHTMHQ ngày 26/9/2019 của Hiệp hội Thương mại và Công nghiệp Hàn Quốc về việc kiến nghị miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thuế nhập khẩu
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:
“a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;
b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.”
Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày 01/09/2016, trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không trực tiếp sản xuất toàn bộ hàng hóa xuất khẩu mà đưa một phần hoặc toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công một hoặc một số công đoạn sau đó nhận lại sản phẩm sau gia công để tiếp tục sản xuất và xuất khẩu sản phẩm hoặc đưa hàng hóa nhập khẩu vào sản xuất, sau đó thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công một hoặc một số công đoạn, nhận lại sản phẩm sau gia công để tiếp tục sản xuất và/hoặc xuất khẩu sản phẩm thì không đáp ứng cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP nên không được miễn thuế nhập khẩu đối với phần hàng hóa nhập khẩu đưa đi gia công.
2. Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị của Hiệp hội Thương mại và Công nghiệp Hàn Quốc và đã báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ cho phù hợp với thực tế.
3. Trước mắt, đề nghị các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Hiệp hội Thương mại và Công nghiệp Hàn Quốc được biết và trân trọng cảm ơn ý kiến đóng góp của Quý Hiệp hội.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1039/TXNK-CST năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 7230/TCHQ-TXNK năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2139/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2567/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 1039/TXNK-CST năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 7230/TCHQ-TXNK năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2139/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2567/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6786/TCHQ-TXNK năm 2019 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6786/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
