Tóm tắt Công văn 72255/CT-TTHT năm 2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn 72255/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị, cá nhân không lập hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng tính hợp lệ của chi phí đầu vào khi tính thuế TNDN.
- Quy định về việc lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn
Theo hướng dẫn tại Công văn, trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của các đối tượng không lập được hóa đơn thì được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính). Các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Mua hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy hải sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
- Mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm bằng tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người thợ thủ công trực tiếp sản xuất không kinh doanh bán ra.
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (dưới 100 triệu đồng/năm).
- Điều kiện để chi phí mua hàng không có hóa đơn được tính vào chi phí được trừ
Để các khoản chi phí nêu trên được chấp nhận là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Lập Bảng kê Mẫu số 01/TNDN: Doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào đầy đủ các chỉ tiêu. Bảng kê phải ghi rõ thông tin của người bán bao gồm: Họ và tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân, số lượng hàng hóa, đơn giá và tổng giá trị thanh toán.
- Trách nhiệm của người đại diện pháp luật: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (hoặc người được ủy quyền) phải ký tên vào Bảng kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trên Bảng kê.
- Chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán thực tế cho người bán (phiếu chi tiền mặt hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) phù hợp với số tiền trên Bảng kê.
- Tính thực tế của giao dịch: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và giá mua phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm thu mua.
- Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Cục Thuế TP. Hà Nội cũng đưa ra những khuyến cáo quan trọng nhằm ngăn ngừa việc lạm dụng chính sách để trốn thuế:
- Doanh nghiệp không được lập Bảng kê 01/TNDN đối với các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của các đối tượng kinh doanh thuộc diện bắt buộc phải sử dụng hóa đơn theo quy định.
- Nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp lập bảng kê không trung thực, nâng khống giá trị mua vào hoặc mua bán khống để hợp thức hóa chi phí, doanh nghiệp sẽ bị loại toàn bộ chi phí này ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72255/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 666/PC-TCT đề ngày 22/8/2019 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Nguyễn Duy Hưng (mã câu hỏi: 200819-6; email: duyhungkhdt@gmail.com; điện thoại: 0904096699; địa chỉ: 65 Phạm Thận Duật, P. Mai Dịch, Q. Cầu Giấy, Hà Nội) (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế qua Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
…
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…”
- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/ND-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. ...”
- Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. ...”
- Căn cứ quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
- Căn cứ Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn về nguyên tắc như sau: Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính. Hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào là một trong các điều kiện cần có để người mua được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp người bán không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Trường hợp độc giả mua hàng hóa là thuốc, thực phẩm chức năng,... tại các cửa hàng, nhà thuốc trên địa bàn Hà Nội mà không được cửa hàng, nhà thuốc lập hóa đơn, đề nghị độc giả cung cấp thông tin cụ thể cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cửa hàng, nhà thuốc để xử lý theo quy định.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1157/CT-TTHT năm 2014 về Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 59211/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh siêu thị bán lẻ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 72273/CT-TTHT năm 2019 về ngày lập và ngày ký tên hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 81364/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn đối với hoạt động phát sóng, truyền thanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 88465/CT-TTHT năm 2019 về chi phí mua hàng hóa dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1157/CT-TTHT năm 2014 về Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 59211/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh siêu thị bán lẻ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 72273/CT-TTHT năm 2019 về ngày lập và ngày ký tên hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 81364/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn đối với hoạt động phát sóng, truyền thanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 88465/CT-TTHT năm 2019 về chi phí mua hàng hóa dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72255/CT-TTHT năm 2019 về mua hàng hóa, dịch vụ của đơn vị không lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72255/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/09/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
