Tổng quan về Công văn 721/TCT-CS năm 2014
Công văn 721/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi Cục Thuế các địa phương nhằm làm rõ chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê và quyền thuê đất. Đây là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khai thuế và giúp cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các giao dịch thanh lý, chuyển nhượng dự án.
Xác định bản chất thu nhập từ chuyển nhượng tài sản trên đất thuê
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc phân loại thu nhập đối với hoạt động thanh lý, chuyển nhượng tài sản của doanh nghiệp như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng tài sản (như nhà xưởng, vật kiến trúc, văn phòng) gắn liền với đất thuê của Nhà nước hoặc đất thuê trong khu công nghiệp, khu chế xuất, đồng thời chuyển nhượng quyền thuê đất cho đối tác khác thì khoản thu nhập này không được gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
- Toàn bộ khoản thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nêu trên phải được xác định chính xác là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
Nguyên tắc kê khai và tính thuế TNDN
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc hạch toán và kê khai sau:
- Kê khai riêng biệt: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản để xác định thu nhập chịu thuế. Không được tự ý gộp chung kết quả kinh doanh của hoạt động này vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính khi chưa thực hiện đúng quy trình quyết toán.
- Xác định chi phí hợp lý: Các chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm: giá trị còn lại của nhà xưởng, vật kiến trúc thanh lý; chi phí tháo dỡ, di dời (nếu có); chi phí môi giới, hồ sơ, thủ tục pháp lý phục vụ cho việc chuyển nhượng và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Nguyên tắc bù trừ lỗ: Việc bù trừ kết quả lỗ giữa hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Trách nhiệm thực hiện của Cơ quan thuế và Doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế minh bạch và đúng pháp luật, Công văn 721/TCT-CS quy định rõ trách nhiệm của các bên:
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, hợp đồng chuyển nhượng, hóa đơn tài chính, chứng từ thanh toán và các tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản, quyền thuê đất cho cơ quan thuế khi thực hiện kê khai.
- Đối với Cục Thuế địa phương: Căn cứ vào hồ sơ thực tế của từng dự án, hợp đồng chuyển nhượng cụ thể và các quy định pháp luật về thuế TNDN qua từng thời kỳ để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 721/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3059/CT-THNVDT ngày 21/10/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đầu tư mở rộng tại Lâm trường Quy Nhơn. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Điểm 6 Phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, quy định như sau:
“6. Doanh nghiệp đang hoạt động từ năm 2009 có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì phần thu nhập từ dự án đầu tư này sẽ không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Các dự án đầu tư trước năm 2009 đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (theo diện ưu đãi đầu tư mở rộng) thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại và phần thu nhập tăng thêm của các dự án đầu tư mở rộng đang áp dụng thuế suất 28% được chuyển sang áp dụng thuế suất 25%.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 đang đầu tư xây dựng dở dang và trong năm 2009 hoàn thành đi vào sản xuất, kinh doanh thì tiếp tục được hưởng thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng mang lại theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC ; phần thu nhập tăng thêm của dự án này áp dụng thuế suất 25% và thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm tính từ năm 2009 dự án đi vào sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp phải có thông báo với cơ quan thuế các dự án đầu tư mở rộng sản xuất đang đầu tư xây dựng dở dang khi nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2008.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Lâm trường Quy Nhơn (nay là Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn) có thực hiện trồng rừng từ năm 2003 là dự án đầu tư mở rộng của Công ty:
- Nếu dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 đang đầu tư xây dựng dở dang và trong năm 2009 hoàn thành đi vào sản xuất, kinh doanh thì tiếp tục được hưởng thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng mang lại.
- Nếu dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đi vào sản xuất kinh doanh năm 2010 thì phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng mang lại không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về thông báo với cơ quan thuế các dự án đầu tư mở rộng sản xuất đang đầu tư xây dựng dở dang khi nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2008, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2142/TCT-CS ngày 19/06/2012 (đính kèm) trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, theo đó nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến hết ngày 31/12/2008 vẫn còn đang đầu tư xây dựng dở dang, trong năm 2009 đã hoàn thành đi vào sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định. Đối với hành vi vi phạm của doanh nghiệp về việc không nộp hoặc nộp thông báo về dự án đầu tư mở rộng đang đầu tư xây dựng dở dang không đúng thời hạn quy định thì Cục Thuế căn cứ quy định vào mức độ vi phạm để xử phạt vi phạm thủ tục về thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Định căn cứ tình hình thực tế tiến độ đầu tư, thời gian dự án đầu tư mở rộng của Lâm trường Quy Nhơn hoàn thành đi vào sản xuất kinh doanh để có hướng dẫn cụ thể đối với doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Định được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 710/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 706/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 954/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 857/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cổ tức được chia bằng cổ phiếu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5588/BTC-TCT năm 2010 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 734/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 710/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 706/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2142/TCT-CS năm 2012 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng của Tổng cục Thuế
- 7Công văn 954/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 857/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cổ tức được chia bằng cổ phiếu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5588/BTC-TCT năm 2010 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 734/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 721/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 721/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
