Công văn 734/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trọng tâm của công văn này hướng dẫn về nguyên tắc bù trừ lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định mới của Luật thuế TNDN sửa đổi.
- Bối cảnh ban hành và đối tượng áp dụng
- Văn bản được ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về thuế TNDN.
- Giải quyết điểm nghẽn trong việc chuyển tiếp chính sách giữa Luật thuế TNDN cũ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014).
- Nguyên tắc bù trừ lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
- Từ kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì khoản lỗ này được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế đó.
- Quy định này là một bước cải cách lớn, giúp tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho các doanh nghiệp có nhiều mảng hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp bất động sản đang gặp khó khăn trong giai đoạn thị trường trầm lắng.
- Trường hợp sau khi thực hiện bù trừ mà vẫn còn số lỗ, doanh nghiệp được quyền chuyển lỗ vào các năm tiếp theo theo quy định về chuyển lỗ của Luật thuế TNDN hiện hành (thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh khoản lỗ).
- Yêu cầu về hạch toán và kê khai quyết toán thuế
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí và thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản để làm cơ sở xác định chính xác số lỗ được bù trừ.
- Khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm, doanh nghiệp phải sử dụng đúng các mẫu biểu, phụ lục kèm theo tờ khai quyết toán thuế để kê khai chi tiết khoản lỗ từ chuyển nhượng bất động sản được bù trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh.
- Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và đáp ứng các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ theo quy định của pháp luật thuế.
- Hiệu lực thi hành và những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
- Chính sách bù trừ lỗ này được áp dụng thống nhất cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2014 trở đi.
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa khoản lỗ phát sinh trước năm 2014 và khoản lỗ phát sinh từ năm 2014 trở đi. Các khoản lỗ từ chuyển nhượng bất động sản phát sinh trước năm 2014 phải thực hiện chuyển lỗ theo quy định của thời kỳ đó (chỉ được chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản các năm sau, không được bù trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh).
- Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 734/TCT-CS giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 734/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Map Pacific Việt Nam
(Địa chỉ: 101/6 Đường 3, Khu Công nghiệp AMATA, phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 342/13/MAP-ADM ngày 22/11/2013 của Công ty TNHH Map Pacific Việt Nam về xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn khấu hao. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Từ kỳ tính thuế năm 2014, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đầu tư mở rộng áp dụng theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014) và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 15/02/2014). Cụ thể:
Tại Khoản 8 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 như sau:
"Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ hai mươi tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này hoặc từ mười tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;
c) Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Luật này mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).
Trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh.
Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này."
Trường hợp Công ty TNHH Map Pacific Việt Nam tiến hành đầu tư xây dựng thêm cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn khấu hao, Công ty liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn áp dụng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng thực tế đáp ứng của dự án đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Công văn 721/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 954/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 734/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 734/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
