Tổng quan về Công văn 706/TCT-CS năm 2014
Công văn 706/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp về việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến điều kiện hưởng ưu đãi, việc chuyển tiếp ưu đãi thuế qua các thời kỳ luật định, và các quy định áp dụng đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp cũng như dự án đầu tư mở rộng.
1. Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư trong Khu công nghiệp (KCN)
- Điều kiện xác định ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thực tế đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi hoặc thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật thuế TNDN tại thời điểm được cấp phép đầu tư hoặc thời điểm triển khai dự án.
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn chi tiết về thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư trong khu công nghiệp. Quy định này loại trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh nhằm định hướng dòng vốn đầu tư vào các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hơn.
2. Nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN qua các thời kỳ thay đổi luật
- Bảo hộ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp: Đối với các doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi theo quy định mới, doanh nghiệp tiếp tục được hưởng các mức ưu đãi (thuế suất, thời gian miễn giảm) cho khoảng thời gian còn lại của dự án.
- Lựa chọn phương án ưu đãi tối ưu: Trong trường hợp mức ưu đãi thuế TNDN theo quy định mới có lợi hơn so với mức ưu đãi cũ đang áp dụng, doanh nghiệp được quyền lựa chọn chuyển đổi sang áp dụng mức ưu đãi mới cho thời gian còn lại, giúp tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính cho doanh nghiệp.
3. Quy định ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu tư mở rộng
- Nghĩa vụ hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng bắt buộc phải hạch toán riêng phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng này để làm căn cứ tính thuế và áp dụng ưu đãi.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng biệt phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh, hoặc tính theo tỷ lệ doanh thu tăng thêm.
- Tiêu chí kỹ thuật: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng các tiêu chí khắt khe về quy mô vốn đầu tư tối thiểu hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo đúng quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành để được xét duyệt hưởng ưu đãi.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các địa phương căn cứ vào hồ sơ thực tế, giấy chứng nhận đầu tư, và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp để hướng dẫn kê khai, quyết toán thuế TNDN một cách chính xác. Việc áp dụng phải đảm bảo tính đồng nhất, minh bạch, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của người nộp thuế theo đúng tinh thần cải cách hành chính thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 706/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên.
Trả lời công văn số 2728/CT-TTr ngày 22/10/2013 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 116 Luật Doanh nghiệp quy định về giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty cổ phần như sau: “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.”.
- Tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp quy định: “4. Nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng giám đốc của công ty đó có thể kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc (trừ Giám đốc/Tổng giám đốc công ty cổ phần) của công ty khác.”.
- Tại tiết d điểm 2.2 mục I phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“2.2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau: …
d) Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.”.
Theo giải trình của Cục Thuế thì Công ty cổ phần xây dựng thương mại Tú Mai là đơn vị mới thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4400772738 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp ngày 28/4/2010 do ông Đặng Đức Tú làm giám đốc và là người đại diện theo pháp luật, đồng thời ông Đặng Đức Tú là chủ doanh nghiệp tư nhân Tú Mai (đến ngày 01/01/2011 doanh nghiệp tư nhân Tú Mai mới tạm ngừng hoạt động và đến ngày 28/12/2013 mới giải thể DNTN Tú Mai).
Căn cứ quy định nêu trên và theo giải trình của Cục Thuế, đề nghị Cục Thuế tỉnh Phú Yên phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh rà soát lại trường hợp Công ty cổ phần xây dựng thương mại Tú Mai thành lập mới năm 2010 đảm bảo thực hiện đúng quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật doanh nghiệp và khoản 4 Điều 13 Nghị định 139/2007/NĐ-CP thì Công ty không thuộc đối tượng bị điều chỉnh theo hướng dẫn tại tiết d điểm 2.2 mục I phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Phú Yên biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 721/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 722/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 708/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 733/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 797/2014/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1147/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1411/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Nghị định 139/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 721/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 722/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 708/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 733/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 797/2014/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1147/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1411/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 706/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 706/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra