Giới thiệu về Công văn 72024/CT-TTHT năm 2018
Công văn 72024/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn về việc hạch toán chi phí nhân viên đi công tác vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế rủi ro bị xuất toán khi quyết toán thuế.
Các điều kiện cốt lõi để chi phí đi công tác được tính vào chi phí được trừ
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành (căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC), để các khoản chi phí đi công tác của người lao động được tính vào chi phí hợp lý được trừ, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đáp ứng các điều kiện sau:
- Quyết định cử đi công tác: Phải có văn bản phê duyệt từ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ họ tên nhân viên, bộ phận, thời gian, địa điểm và mục đích cụ thể của chuyến công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Quy chế tài chính nội bộ: Doanh nghiệp phải ban hành quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ quy định rõ ràng về định mức khoán chi phí đi lại, tiền ở, phụ cấp công tác phí và quy trình thanh quyết toán.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với các khoản chi phí phát sinh trong chuyến công tác như hóa đơn tiền phòng nghỉ (khách sạn), hóa đơn dịch vụ vận chuyển (vé tàu, vé xe, vé máy bay), hóa đơn ăn uống hoặc các chứng từ mua sắm công cụ phục vụ công tác.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Hướng dẫn cụ thể đối với chi phí mua vé máy bay qua mạng (E-ticket)
Trong trường hợp doanh nghiệp cử nhân viên đi công tác và thực hiện mua vé máy bay qua website thương mại điện tử, hồ sơ chứng minh chi phí được trừ bao gồm:
- Vé máy bay điện tử (E-ticket) mang tên người lao động được cử đi công tác.
- Thẻ lên máy bay (Boarding pass) để chứng minh việc chuyến đi thực tế đã diễn ra.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp trực tiếp thanh toán bằng tài khoản ngân hàng của công ty).
Trường hợp thanh toán bằng thẻ cá nhân của người lao động
Nếu doanh nghiệp giao cho cá nhân tự thanh toán vé máy bay hoặc các chi phí công tác khác bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ngân hàng cá nhân, sau đó doanh nghiệp thực hiện thanh toán lại cho cá nhân, chi phí này vẫn được chấp nhận là chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp có quy định rõ ràng về việc cho phép người lao động thanh toán các khoản chi phí công tác bằng thẻ cá nhân và được doanh nghiệp hoàn trả lại sau đó.
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp (đối với vé máy bay là vé điện tử mang tên người lao động đi công tác).
- Có chứng từ thanh toán tiền từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp hoàn trả lại vào tài khoản của người lao động (hoặc thanh toán bằng tiền mặt nếu tổng giá trị thanh toán dưới 20 triệu đồng).
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ chặt chẽ, quy định rõ ràng định mức và quy trình thanh quyết toán công tác phí. Việc chuẩn bị đầy đủ, đồng bộ hồ sơ và chứng từ theo hướng dẫn tại Công văn 72024/CT-TTHT sẽ giúp doanh nghiệp bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp khi giải trình với cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72024/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 338/PC-TCT ngày 24/5/2018 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Phạm Thị Vân Anh ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến theo số phiếu: 0518-02/THTK-DVC (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 24 Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định giá trị pháp lý của chữ ký điện tử:
“1. Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu chữ ký điện tử được sử dụng để ký thông điệp dữ liệu đó đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phương pháp tạo chữ ký điện tử cho phép xác minh được người ký và chứng tỏ được sự chấp thuận của người ký đối với nội dung thông điệp dữ liệu;
b) Phương pháp đó là đủ tin cậy và phù hợp với mục đích mà theo đó thông điệp dữ liệu được tạo ra và gửi đi.
2. Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này và chữ ký điện tử đó có chứng thực.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 cửa Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: ...
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.
- Căn cứ công văn số 3868/TCT-CS ngày 10/10/2018 của Tổng cục Thuế trả lời chính sách thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Độc giả theo nguyên tắc như sau:
Trưòng hợp Công ty điều động cán bộ đi công tác bằng hình thức phê duyệt trên hệ thống phần mềm thông qua User vào máy tính đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin như trên quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác thì Công ty được dùng hình thức phê duyệt điện tử này thay thế quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác. Khoản chi phí đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC, đồng thời Công ty phải in, lưu trữ chứng từ điện tử từ hệ thống phần mềm trong hồ sơ thanh toán công tác phí. Công ty phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cử người lao động đi công tác bằng hình thức phê duyệt trên hệ thống phần mềm này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty (gửi kèm hồ sơ liên quan) để được xem xét, hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 42569/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí đi công tác của người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 95764/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán khoản chi công tác phí nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 46517/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí nhân viên đi công tác do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2Bộ Luật lao động 2012
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 42569/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí đi công tác của người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 95764/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán khoản chi công tác phí nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 3868/TCT-CS năm 2018 về hạch toán chi phí nhân viên đi công tác Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 46517/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí nhân viên đi công tác do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72024/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí nhân viên đi công tác do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72024/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
