Công văn 72/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thu lệ phí trước bạ đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ đối với đất thuê
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ hiện hành, việc xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ đối với đất thuê được phân biệt rõ ràng theo hình thức nộp tiền thuê đất:
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần: Đất được Nhà nước cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ.
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm không thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Căn cứ và phương pháp tính lệ phí trước bạ
Đối với các trường hợp thuê đất trả tiền một lần thuộc diện chịu lệ phí trước bạ, trị giá đất để tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
- Giá đất tính lệ phí trước bạ: Là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Diện tích đất tính lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích đất được Nhà nước cho thuê ghi trên quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Mức thu lệ phí trước bạ: Áp dụng mức thu là 0,5% trên giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ theo quy định chung đối với nhà, đất.
3. Các trường hợp miễn lệ phí trước bạ liên quan
Văn bản cũng lưu ý việc rà soát các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ:
- Đất thuê trả tiền một lần nhưng được sử dụng vào các mục đích công cộng, phúc lợi xã hội, hoặc các dự án ưu đãi đầu tư thuộc danh mục được miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ thực tế của người nộp thuế với các điều kiện miễn lệ phí trước bạ để giải quyết đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và người dân.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai các công việc sau:
- Chủ động kiểm tra, rà soát kỹ hồ sơ pháp lý về đất đai của người nộp thuế, đặc biệt là quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất và chứng từ nộp tiền thuê đất để xác định chính xác hình thức thuê đất (trả tiền một lần hay trả tiền hàng năm).
- Áp dụng đúng bảng giá đất và các văn bản quy phạm pháp luật về lệ phí trước bạ có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế để tính thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định.
- Tuyên truyền, hướng dẫn và giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh cho người nộp thuế tại địa phương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2282/CT-THNVDT ngày 25/9/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thu lệ phí trước bạ đối với đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền một lần. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 4 và khoản 7 Điều 5 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về miễn lệ phí trước bạ quy định:
"4. Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối".
"7. Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp".
Căn cứ quy định trên, trường hợp tổ chức được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần để xây dựng trang trại để cho tổ chức khác thuê lại thì không thuộc trường hợp đất được nhà nước cho thuê để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối nên không thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ mà phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1519/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4739/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3834/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 2050/QĐ-TCT năm 2017 về Quy trình quản lý lệ phí trước bạ đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất) do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 179/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 1Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1519/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4739/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3834/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Quyết định 2050/QĐ-TCT năm 2017 về Quy trình quản lý lệ phí trước bạ đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất) do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 179/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
Công văn 72/TCT-CS năm 2018 về thu lệ phí trước bạ đối với thuê đất trả tiền một lần do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 72/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
