Giới thiệu chung về Công văn 4739/TCT-CS
Công văn 4739/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế năm 2017 nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thu lệ phí trước bạ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ đối với tài sản của tổ chức, cá nhân trên phạm vi cả nước, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định của pháp luật thuế.
Các nội dung cốt lõi về chính sách lệ phí trước bạ
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được phân tích và hướng dẫn cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng chịu lệ phí trước bạ và trường hợp miễn thuế: Văn bản làm rõ các loại tài sản thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng và phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP. Đồng thời, hướng dẫn chi tiết các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi chuyển giao tài sản giữa các cơ quan, tổ chức hoặc trong nội bộ doanh nghiệp dưới hình thức tổ chức lại doanh nghiệp.
- Căn cứ và giá tính lệ phí trước bạ: Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị tài sản để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ. Đối với đất đai, nhà ở và các phương tiện vận tải, giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá trị thực tế trên hóa đơn mua bán hợp pháp tại thời điểm kê khai.
- Thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ: Quy định rõ ràng về hồ sơ, trình tự và địa điểm nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin về tài sản và nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
- Xử lý vướng mắc cụ thể: Giải quyết các trường hợp đặc thù phát sinh trong thực tế như chuyển nhượng tài sản dự án, bàn giao tài sản giữa doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị thành viên, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4739/TCT-CS giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế có cơ sở pháp lý rõ ràng để giải quyết các hồ sơ liên quan đến lệ phí trước bạ một cách nhanh chóng, chính xác. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn trong công văn góp phần giảm thiểu tranh chấp, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài sản của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4739/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Trả lời công văn số 3376/CT-QLĐ ngày 23/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 3 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 3. Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.”
- Tại điểm 1.3 Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:
“Điều 5. Diện tích đất tỉnh thuế.
Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.
1. Đất ở bao gồm cả trường hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh.
13. Đối với đất ở nhà nhiều tầng có nhiều hộ gia đình ở, nhà chung cư, bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế của từng người nộp thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà (công trình) mà người nộp thuế đó sử dụng, trong đó:
a) Diện tích nhà (công trình) của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng là diện tích sàn thực tế sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo hợp đồng mua bán hoặc theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b) Hệ số phân bổ được xác định như sau:
b1) Trường hợp không có tầng hầm:
| Hệ số phân bổ | = | Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư |
| Tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng |
b2) Trường hợp có tầng hầm:
| Hệ số phân bổ | = | Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư | ||
| Tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng (phần trên mặt đất) | + | 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng | ||
b3) Trường hợp chỉ có công trình xây dựng dưới mặt đất:
| Hệ số phân bổ | = | 0,5 x Diện tích đất trên bề mặt tương ứng với công trình xây dựng dưới mặt đất |
| Tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dưới mặt đất |
c) Trường hợp gặp khó khăn khi xác định diện tích đất xây dựng đối với nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư thì Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh xem xét xử lý từng trường hợp cụ thể phù hợp với thực tế tại địa phương.“
Tại Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ:
+ Điểm c5 Khoản 2 Điều 3 quy định:
“Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
c) Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:
c.5) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Hệ số đất phân bổ để tính lệ phí trước bạ nhà chung cư được áp dụng theo hệ số phân bổ của loại nhà chung cư tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.“
+ Điểm c Khoản 3 Điều 5 quy định:
“Điều 5. Miễn lệ phí trước bạ
Miễn lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, cụ thể như sau:
3. Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:
c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (Không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kinh doanh cho thuê hoặc tự sử dụng thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất phải nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng nhà để chuyển nhượng thì được miễn nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng kết cấu hạ tầng, nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kinh doanh cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.“
Căn cứ quy định nêu trên thì:
- Về diện tích đất thu lệ phí trước bạ
Việc xác định phần diện tích xây dựng nhà để kinh doanh cho thuê và xây dựng khu dịch vụ trong dự án xây dựng tòa nhà nhiều tầng cũng như thu phần diện tích xây dựng nhà để kinh doanh cho thuê trong dự án xây nhà để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê để nộp lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định tại điểm c5 Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Về truy thu lệ phí trước bạ
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ thì tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ. Theo đó, không có cơ sở để truy thu lệ phí trước bạ đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất ở với mục tiêu đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng mà đang xây dựng dở dang chuyển nhượng cho tổ chức khác tiếp tục đầu tư xây dựng nhà.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 843/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1278/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1519/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 72/TCT-CS năm 2018 về thu lệ phí trước bạ đối với thuê đất trả tiền một lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Quyết định 2050/QĐ-TCT năm 2017 về Quy trình quản lý lệ phí trước bạ đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất) do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 843/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1278/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1519/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 72/TCT-CS năm 2018 về thu lệ phí trước bạ đối với thuê đất trả tiền một lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Quyết định 2050/QĐ-TCT năm 2017 về Quy trình quản lý lệ phí trước bạ đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất) do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4739/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4739/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
