Tóm tắt Công văn 707/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Công văn 707/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc của cơ quan thuế địa phương cũng như doanh nghiệp liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư.
1. Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn tại Công văn 707/TCT-KK, việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Người nộp thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) phải thực hiện lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp sử dụng Mẫu tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để phản ánh riêng biệt số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ các hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho dự án.
- Trường hợp doanh nghiệp thành lập Ban quản lý dự án trực tiếp quản lý dự án đầu tư thì Ban quản lý dự án thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Công văn làm rõ phương án xử lý số thuế GTGT đầu vào tích lũy trong giai đoạn đầu tư thông qua cơ chế bù trừ và hoàn thuế:
- Bù trừ thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính (nếu có).
- Điều kiện về hạn mức hoàn thuế: Sau khi thực hiện bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được bù trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Xử lý số thuế dưới hạn mức: Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa được bù trừ hết của dự án đầu tư dưới 300 triệu đồng thì doanh nghiệp không được hoàn thuế trong kỳ đó mà phải kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo của dự án đầu tư để tiếp tục theo dõi và bù trừ.
3. Điều kiện pháp lý để được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Để được cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Dự án đầu tư phải là dự án mới, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và hóa đơn, chứng từ.
- Phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm cả thuế GTGT) và có tài khoản ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Thẩm quyền và thủ tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Công văn 707/TCT-KK định hướng rõ trách nhiệm phối hợp và xử lý hồ sơ giữa các cơ quan thuế:
- Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính hoặc nơi có dự án đầu tư chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư.
- Cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế nhằm đảm bảo tính chính xác, hợp pháp của số thuế đề nghị hoàn.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ giải trình, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ phía cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 707/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; |
Trả lời công văn số 6391/CT-KTT1 ngày 01/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận hỏi về hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư ngoài tỉnh của Công ty TNHH Xây lắp Hồng Đức I, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại tiết c Khoản 3 điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1, tiết b khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại tiết b Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013) của Bộ Tài chính;
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 5, điểm 6 công văn 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Căn cứ vào các quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Xây lắp Hồng Đức I (tỉnh Bình Thuận) đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư sản xuất kính cường lực và kính ghép tại KCN Phú Bài (tỉnh Thừa Thiên Huế), trong thời gian thực hiện dự án (từ tháng 5/2015 đến tháng 8/2015), Công ty không thành lập Ban quản lý dự án, chi nhánh, việc quản lý dự án và kê khai thuế do Công ty tự thực hiện; từ tháng 9/2015, Công ty đã thành lập Chi nhánh Kính cường lực Hồng Đức I tại tỉnh Thừa Thiên Huế để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh dự án nêu trên thì:
- Trong thời gian thực hiện dự án (từ tháng 5/2015 đến tháng 8/2015): hàng tháng, Công ty TNHH Xây lắp Hồng Đức I nộp tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT cho hoạt động sản xuất kinh doanh và mẫu 02/GTGT cho dự án đầu tư sản xuất kính cường lực và kính ghép tại KCN Phú Bài (tỉnh Thừa Thiên Huế) với Cục Thuế tỉnh Bình Thuận nhưng không thực hiện bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào cho dự án đầu tư với hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện là không đúng quy định của pháp luật theo hướng dẫn tại tiết b khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận hướng dẫn công ty thực hiện điều chỉnh kê khai và bù trừ thuế của Công ty TNHH xây lắp Hồng Đức I và dự án đầu tư sản xuất kính cường lực và kính ghép tại KCN Phú Bài (tỉnh Thừa Thiên Huế) các kỳ tính thuế từ tháng 5/2015 đến tháng 8/2015 theo đúng quy định.
- Từ tháng 9/2015, Chi nhánh Công ty đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế và đã phát sinh doanh thu tại tỉnh Thừa Thiên Huế thì Chi nhánh Công ty phải thực hiện kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế).
Công ty TNHH Xây lắp Hồng Đức I phải tổng hợp số thuế GTGT được khấu trừ, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT còn được khấu trừ của dự án (sau khi điều chỉnh kê khai thuế để thực hiện bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào cho dự án đầu tư với hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của Công ty TNHH Xây lắp Hồng Đức I tính đến kỳ tính thuế tháng 8/2015) để bàn giao cho Chi nhánh Kính cường lực Hồng Đức I tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Chi nhánh khi nhận bàn giao số thuế GTGT từ Công ty TNHH Xây lắp Hồng Đức I thì kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế nhận bàn giao.
Từ tháng 9/2015, dự án đầu tư đã kết thúc, đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không hoàn thuế theo trường hợp hoàn thuế đối với dự án đầu tư; số còn khấu trừ sau khi điều chỉnh kê khai sẽ được khấu trừ tiếp với thuế GTGT đầu ra của Chi nhánh Công ty và hoàn thuế theo đối tượng và trường hợp hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5083/TCT-KK năm 2015 về kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5123/TCT-KK năm 2015 về kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3670/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4618/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5083/TCT-KK năm 2015 về kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5123/TCT-KK năm 2015 về kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3670/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4618/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 707/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 707/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/02/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
