Giới thiệu về Công văn 7043/TCHQ-TXNK
Công văn 7043/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết kiến nghị và trả lời công văn số KAI160620/BS-XDT của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định lại mã số phân loại hàng hóa (mã HS). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ các tiêu chuẩn, căn cứ pháp lý và quy trình kỹ thuật để áp dụng mã HS một cách chính xác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi về xác định và áp dụng mã HS
Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn phân loại hàng hóa dựa trên các nguyên tắc pháp lý và thực tế kỹ thuật của sản phẩm:
- Căn cứ pháp lý phân loại: Việc xác định mã HS phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS); Chú giải pháp lý của các Chương, Nhóm và các thông tư hướng dẫn về phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc xác định mã số: Mã HS của hàng hóa được xác định dựa trên tài liệu kỹ thuật, catalogue, thành phần cấu tạo, quy trình sản xuất, công dụng thực tế và tính chất lý hóa của sản phẩm tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Giải quyết kiến nghị cụ thể: Tổng cục Hải quan đưa ra phản hồi chi tiết đối với mặt hàng được truy vấn trong công văn số KAI160620/BS-XDT, yêu cầu đối chiếu thực tế hàng hóa với các tiêu chuẩn phân loại hiện hành để áp mã thuế phù hợp, đảm bảo tính thống nhất và bình đẳng trong thực thi pháp luật thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
Để đảm bảo việc áp dụng mã HS được nhất quán và đúng quy định, Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu kỹ thuật, chứng thư giám định hoặc kết quả phân tích phân loại liên quan đến lô hàng để làm cơ sở xác định mã HS. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai báo.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hải quan của doanh nghiệp với hướng dẫn tại Công văn này. Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc nghi ngờ về mã số khai báo, cơ quan hải quan tiến hành lấy mẫu phân tích, trưng cầu giám định để có cơ sở xử lý theo đúng quy định pháp luật, tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7043/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH KAI Việt Nam.
(Lô I 1&2, KCN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được Công văn số KAI160620/BS-XDT ngày 20/06/2016 của Công ty TNHH KAI Việt Nam v/v đề nghị xác định lại mã HS hàng hóa. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Chú giải pháp lý 1 Chương 82: “1. Ngoài các mặt hàng như đèn hàn, bộ bệ rèn xách tay, các loại đá mài có lắp gá đỡ, bộ sửa móng tay hoặc móng chân, và các mặt hàng thuộc nhóm 82.09, Chương này chỉ bao gồm các sản phẩm có lưỡi, cạnh sắc, bề mặt làm việc hoặc bộ phận làm việc khác bằng:
(a) Kim loại cơ bản;
(b) Cacbua kim loại hoặc gốm kim loại;
(c) Đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) gắn với nền kim loại cơ bản, cacbua kim loại hoặc gốm kim loại; hoặc
(d) Vật liệu mài gắn với nền kim loại cơ bản, với điều kiện các sản phẩm đó có răng cắt, đường máng, đường rãnh soi hoặc tương tự, bằng kim loại cơ bản, các sản phẩm đó vẫn giữ được đặc tính và chức năng sau khi được gan với vật liệu mài.”
Vì vậy, trường hợp mặt hàng “dụng cụ mài lưỡi dao” thỏa mãn Chú giải 1 nêu trên thì thuộc nhóm 82.05 “Dụng cụ cầm tay (kể cả đầu nạm kim cương để cắt kính), chưa được ghi hay chi tiết ở nơi khác; đèn xì; mỏ cặp, bàn cặp và các đồ nghề tương tự, trừ các loại phụ kiện và các bộ phận phụ trợ của máy công cụ; đe; bộ bệ rèn xách tay; bàn mài quay hoạt động bằng tay hoặc chân”, phân nhóm “- Dụng cụ cầm tay khác (kể cả đầu nạm kim cương để cắt kính)”, phân nhóm 8205.51 “- - Dụng cụ dùng trong gia đình”, mã số 8205.51.90 “- - - Loại khác”, đề nghị Công ty căn cứ thực tế mặt hàng để xác định mã số phù hợp khi làm thủ tục nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH KAI Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2943/TCHQ-TXNK xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4302/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4755/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 9534/TCHQ-QLRR năm 2016 vướng mắc trong phân luồng tờ khai đối với các lô hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 2943/TCHQ-TXNK xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4302/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4755/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 9534/TCHQ-QLRR năm 2016 vướng mắc trong phân luồng tờ khai đối với các lô hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7043/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lời công văn số KAI160620/BS-XDT về xác định lại mã HS hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7043/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
