Giới thiệu chung về Công văn 4302/TCHQ-TXNK
Công văn số 4302/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc phân loại hàng hóa và xác định mã số hàng hóa (mã HS) đối với các mặt hàng nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong việc áp mã thống nhất, hạn chế tranh chấp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Các nội dung trọng tâm và nguyên tắc xác định mã HS
Công văn tập trung làm rõ các căn cứ pháp lý và phương pháp phân loại hàng hóa dựa trên các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc xác định mã HS phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO); Chú giải bổ sung Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) và các quy tắc tổng quát giải thích hệ thống HS.
- Nguyên tắc phân loại theo cấu tạo và tính năng: Đối với các mặt hàng phức tạp, đa chức năng hoặc dạng đồng bộ, việc phân loại phải dựa trên đặc trưng cơ bản, công dụng chính và mô tả kỹ thuật chi tiết của sản phẩm. Tài liệu kỹ thuật từ nhà sản xuất là cơ sở quan trọng để đối chiếu và xác định mã số phù hợp.
- Xử lý trường hợp có sự khác biệt về mã số: Hướng dẫn cách thức giải quyết khi có sự không thống nhất về mã HS giữa kết quả phân tích, giám định của cơ quan kiểm định hải quan với khai báo của doanh nghiệp hoặc giữa các chi cục hải quan khác nhau.
Hướng dẫn phân loại cụ thể đối với nhóm hàng hóa nhập khẩu
Trong khuôn khổ nội dung hướng dẫn, Tổng cục Hải quan đã đưa ra các chỉ dẫn chi tiết đối với một số nhóm mặt hàng có tính chất kỹ thuật cao hoặc dễ gây nhầm lẫn khi phân loại:
- Phân tích đặc tính kỹ thuật: Yêu cầu các đơn vị hải quan phải kiểm tra thực tế hàng hóa kết hợp với việc phân tích tài liệu kỹ thuật đi kèm để xác định chính xác bản chất của hàng hóa nhập khẩu.
- Áp dụng các quy tắc giải thích HS: Sử dụng linh hoạt và chính xác 6 quy tắc tổng quát (GRI) để tìm ra mã số áp dụng phù hợp nhất cho sản phẩm, đặc biệt là các quy tắc về hỗn hợp, bộ sản phẩm hoặc sản phẩm chưa hoàn thiện nhưng đã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện.
- Thống nhất mã số áp dụng: Đảm bảo tính đồng nhất trong việc áp mã HS đối với cùng một mặt hàng nhập khẩu trên phạm vi toàn quốc, tránh tình trạng một mặt hàng nhưng mỗi cửa khẩu áp một mã khác nhau.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện
Để đảm bảo hiệu lực thi hành của Công văn 4302/TCHQ-TXNK, Tổng cục Hải quan phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các chi cục hải quan trực thuộc thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của công văn; tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng có nghi ngờ về mã số; kịp thời báo cáo các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
- Đối với Doanh nghiệp nhập khẩu: Phải chủ động tìm hiểu các quy định về phân loại hàng hóa, cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin, tài liệu kỹ thuật, catalogue của sản phẩm cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục thông quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai báo mã HS.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4302/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP Dịch vụ và Kỹ thuật cơ điện lạnh R.E.E. |
Cục Thuế XNK nhận được Công văn số 271/ReeME-13 ngày 18/7/2013 của Công ty CP Dịch vụ và Kỹ thuật cơ điện lạnh R.E.E về việc áp mã số thuế mặt hàng "Fire Damper", liên quan đến việc kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp theo công văn số 251/KTSTQ-P5 ngày 7/6/2013 của Cục Kiểm tra sau thông quan. Về việc này, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:
Việc vướng mắc về áp mã số thuế mặt hàng "Fire Damper" là vụ việc phát sinh liên quan đến công tác kiểm tra sau thông quan của Cục kiểm tra sau thông quan đối với Công ty. Do ý kiến của 2 bên có sự khác biệt nên các công chức hải quan Phòng 5 thống nhất để Doanh nghiệp làm công văn xin ý kiến Lãnh đạo Tổng cục và Cục Thuế xuất nhập khẩu hướng dẫn để áp mã là không đúng trình tự.
Đề nghị Công ty làm việc trực tiếp với Cục Kiểm tra sau thông quan để được giải quyết.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH TAV biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2671/TCHQ-TXNK xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2943/TCHQ-TXNK xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4464/TCHQ-GSQL năm 2013 hàng hóa nhập khẩu vào Khu Thương mại-Công nghiệp Kim Thành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 589/TCHQ-TXNK năm 2014 áp mã hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4755/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5781/TCHQ-TXNK năm 2015 về mã HS của hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7043/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lời công văn số KAI160620/BS-XDT về xác định lại mã HS hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1818/TCHQ-TXNK năm 2020 về việc khai bổ sung điều chỉnh mã HS và xử lý hoàn thuế đã nộp thừa cho mặt hàng “Chế phẩm sản xuất sữa tắm Bubble & Wesser Top-to-toe Wash” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 2671/TCHQ-TXNK xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2943/TCHQ-TXNK xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4464/TCHQ-GSQL năm 2013 hàng hóa nhập khẩu vào Khu Thương mại-Công nghiệp Kim Thành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 589/TCHQ-TXNK năm 2014 áp mã hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4755/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5781/TCHQ-TXNK năm 2015 về mã HS của hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7043/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lời công văn số KAI160620/BS-XDT về xác định lại mã HS hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1818/TCHQ-TXNK năm 2020 về việc khai bổ sung điều chỉnh mã HS và xử lý hoàn thuế đã nộp thừa cho mặt hàng “Chế phẩm sản xuất sữa tắm Bubble & Wesser Top-to-toe Wash” do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4302/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4302/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
