Công văn 5781/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại và xác định mã số hàng hóa (mã HS) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong việc áp dụng thống nhất mã HS, hạn chế tối đa sự khác biệt trong phân loại hàng hóa tại các chi cục hải quan khác nhau.
Nguyên tắc phân loại mã HS theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quanĐể đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong việc xác định mã HS cho hàng hóa nhập khẩu, Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tuân thủ Quy tắc phân loại quốc tế: Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào 6 quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật thực tế: Việc xác định mã số phải dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng cấu tạo, công dụng, thông số kỹ thuật, thành phần và tính chất lý hóa thực tế của hàng hóa do nhà sản xuất cung cấp hoặc kết quả giám định của cơ quan chức năng.
- Áp dụng Chú giải pháp lý: Phải đối chiếu nghiêm ngặt với Chú giải phần, Chú giải chương và Chú giải chi tiết của Danh mục HS để xác định đúng nhóm, phân nhóm hàng hóa, tránh việc áp mã chỉ dựa vào tên gọi thương mại thông thường.
Công văn 5781/TCHQ-TXNK tập trung làm rõ phương pháp phân loại đối với một số nhóm hàng hóa nhập khẩu có tính chất phức tạp, dễ gây nhầm lẫn:
- Thiết bị công nghệ thông tin và máy xử lý dữ liệu tự động: Để được phân loại vào nhóm máy xử lý dữ liệu tự động (nhóm 84.71), thiết bị phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật quy định tại Chú giải 5 Chương 84 (như khả năng lưu trữ chương trình, khả năng thay đổi chương trình linh hoạt và thực hiện các phép tính toán học do người dùng xác định).
- Thiết bị truyền dẫn và thiết bị mạng: Các mặt hàng có chức năng truyền dẫn, chuyển mạch, định tuyến dữ liệu (như bộ định tuyến, bộ chuyển mạch) được định hướng phân loại vào nhóm 85.17 tùy thuộc vào cấu tạo và nguyên lý hoạt động cụ thể.
- Hàng hóa tích hợp nhiều chức năng: Đối với các thiết bị đa chức năng hoặc máy liên hợp, việc phân loại phải căn cứ vào chức năng chính của máy hoặc bộ phận thực hiện chức năng chính để quyết định mã HS phù hợp.
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, văn bản quy định rõ trách nhiệm của các bên:
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ và chi tiết về tên hàng, ký mã hiệu, đặc tính kỹ thuật và công dụng của sản phẩm. Doanh nghiệp cần chủ động cung cấp các tài liệu kỹ thuật chính thức (catalogue), chứng nhận phân tích (COA) hoặc kết quả phân tích phân loại trước đó để làm cơ sở đối chiếu.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc không thống nhất về mã HS giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, các chi cục phải thực hiện lấy mẫu gửi đi phân tích, giám định tại các Trung tâm phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan để có kết luận chính xác nhất.
Công văn 5781/TCHQ-TXNK năm 2015 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong khâu thông quan hàng hóa, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp và ngăn chặn thất thu thuế cho ngân sách nhà nước. Việc áp dụng đúng mã HS không chỉ giúp doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng mà còn đảm bảo việc thực thi đúng các chính sách quản lý chuyên ngành đối với từng loại hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5781/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH NN & CN Chăn nuôi Nguyên Xương.
(259/20A, Lãnh Binh Thăng, P.12, Q.11, TP. Hồ Chí Minh.)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn 270515/CV-2015NX ngày 01/6/2015 của Công ty TNHH NN & CN Chăn nuôi Nguyên Xương đề nghị cho biết chính xác mã HS của mặt hàng nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về phân loại:
Căn cứ Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 về việc ban hành kèm theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Mặt hàng có tên khai báo là: Chocolate Flavour - chất phụ gia thức ăn chăn nuôi nhập khẩu tại tờ khai số 100226304620/A11 ngày 04/12/2014 và có kết quả phân tích tại Thông báo 688/TB-PTPLHCM ngày 27/03/2015 là “Chế phẩm gồm hỗn hợp các chất thơm, Zeolite, silic dioxit,.., dạng bột, đóng gói 2kg/túi, dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi”.
+ Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Tại Chương 33 nội dung nhóm 33.02 “Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất thơm này, dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác làm từ các chất thơm, dùng cho sản xuất đồ uống”.
- Tham khảo chú giải chi tiết nhóm 33.02:
Trong nhóm này bao gồm các hỗn hợp đáp ứng các điều kiện chúng là có tính chất của các loại nguyên liệu để dùng trong ngành công nghiệp sản xuất nước hoa hay để sản xuất thực phẩm (ví dụ như chất thơm dùng trong các loại bánh ngọt, các loại mứt kẹo, các loại đồ uống) hoặc để dùng trong các ngành công nghiệp sản xuất khác (ví dụ trong nhà máy xà phòng).
(7) Các hỗn hợp có hoặc không kết hợp với một chất pha hoặc một chất nền hoặc chất có chứa cồn, của các sản phẩm của các chương khác (như gia vị chẳng hạn) với một hay nhiều chất thơm (tinh dầu, chất tựa nhựa, các chất chiết xuất của nhựa dầu hoặc các chất thơm nhân tạo), nhưng với điều kiện là các chất này tạo nên một thành phần cơ bản trong các hỗn hợp này.
- Theo khai báo của Công ty, mẫu hàng có mã số khai báo 2309.90.90. Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Tại Chương 23 nội dung nhóm 23.09 “Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật”.
Tham khảo Chú giải Chi tiết HS nhóm 23.09 thì:
(C) CÁC CHẾ PHẨM SỬ DỤNG TRONG CHẾ BIẾN THỨC ĂN HOÀN CHỈNH HOẶC THỨC ĂN BỔ SUNG ĐƯỢC MÔ TẢ Ở MỤC (A) VÀ (B) Ở TRÊN
Các chế phẩm này, được biết đến với tên thương mại là theo sản phẩm “hỗn hợp vi lượng”, nói chung, là hỗn hợp các thành phần gồm một số chất (đôi khi được gọi là chất phụ gia) mà bản chất và tỉ lệ thay đổi theo yêu cầu về sản phẩm động vật. Các chất này được chia thành ba loại:
(1) Các chất này giúp cho tiêu hóa dễ dàng thức ăn và nói chung, bảo đảm rằng động vật giúp cho việc sử dụng thức ăn của động vật được dễ dàng và bảo vệ sức khỏe cho gia súc: vitamin hoặc tiền vitamin, amino axit, kháng sinh, kháng trùng cầu, chất vi lượng, chất tạo nhũ, hương liệu và chất kích thích ngon miệng...
(2) Các chất này được dùng để bảo quản thức ăn chăn nuôi (nhất là các chất béo) cho đến khi được đưa ra cho gia súc ăn: chất ổn định tính, chất chống oxy hóa,...
(3) Các chất giữ vai trò là chất mang và có thể gồm một hoặc nhiều chất dinh dưỡng hữu cơ (bột mịn hoặc bột thô của sắn hoặc đậu tương; bột xay mót, nấm men, các phế liệu khác của công nghiệp thực phẩm,..,) hoặc các chất vô cơ (thí dụ: magiê, đá phấn, cao lanh, muối, phosphat).
Như vậy, các sản phẩm thuộc nhóm này là hỗn hợp nhiều chất như vitamin hoặc tiền vitamin, amino axit, kháng sinh, kháng trùng cầu, chất vi lượng, chất tạo nhũ, hương liệu hoặc chất kích thích ngon miệng được trộn với nhau để bổ sung vào thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích giúp cho động vật tiêu hóa tốt hơn; hay các chất bổ sung vào nhằm bảo quản thức ăn chăn nuôi hay các chất làm chất nền cho thức ăn chăn nuôi. Nếu mặt hàng là đơn chất với một chất mang khác thì được phân loại vào từng nhóm cụ thể cho đơn chất đó đã được chi tiết trong Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam. Ví dụ, mặt hàng là vitamin dùng cho thức ăn chăn nuôi thì phải được phân loại vào nhóm vitamin thuộc nhóm 29.36 của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu hay mặt hàng là kháng sinh dùng trong thức ăn chăn nuôi thì phải được phân loại vào kháng sinh thuộc nhóm 29.41
Theo đó, mặt hàng có kết quả phân tích là “Chế phẩm thành phần gồm hỗn hợp các chất thơm, Zeolite, silic dioxit,... dạng bột, đóng gói 2kg/túi, dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi”, đây là chế phẩm tạo mùi hương cho thức ăn chăn nuôi và chế phẩm này có thành phần chủ yếu là chất tạo hương không phải là hỗn hợp của nhiều chất để bổ sung vào thức ăn chăn nuôi nên không phù hợp phân loại vào nhóm 23.09.
Do vậy, mặt hàng có kết quả phân tích là “Chế phẩm thành phần gồm hỗn hợp các chất thơm, Zeolite, silic dioxit,... dạng bột, đóng gói 2kg/túi, dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi”, đây là hỗn hợp các chất thơm, và theo chú giải chi tiết nhóm 33.02 thì hỗn hợp các hương liệu được dùng trong các ngành công nghiệp khác, không loại trừ ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi nên được phân loại vào nhóm 33.02 là phù hợp.
Như vậy, mặt hàng đã được phân loại tại Thông báo số 4084/TB-TCHQ ngày 07/5/2015 của Tổng cục Hải quan có mã HS là 3302.90.00 là phù hợp với tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa.
2. Về khai báo hải quan:
Đề nghị Công ty nghiên cứu điểm g khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính để khai báo đúng quy định. Trường hợp còn vướng mắc thì liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH NN & CN Chăn nuôi Nguyên Xương biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2943/TCHQ-TXNK xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4302/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4755/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7920/TCHQ-TXNK năm 2015 giải đáp vướng mắc về cụm kết cấu khung nhà xưởng bằng sắt, thép để xây dựng công trình nhà xưởng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 9325/TCHQ-TXNK năm 2015 về kiểm tra mã HS đối với mặt hàng thanh gia nhiệt của máy hàn linh kiện bản mạch điện áp 380V, công suất 2.6Kw do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2943/TCHQ-TXNK xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4302/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4755/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 7920/TCHQ-TXNK năm 2015 giải đáp vướng mắc về cụm kết cấu khung nhà xưởng bằng sắt, thép để xây dựng công trình nhà xưởng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 9325/TCHQ-TXNK năm 2015 về kiểm tra mã HS đối với mặt hàng thanh gia nhiệt của máy hàn linh kiện bản mạch điện áp 380V, công suất 2.6Kw do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5781/TCHQ-TXNK năm 2015 về mã HS của hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5781/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
