Tóm tắt Công văn 69792/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 69792/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào quy định xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi tiền lương, tiền công và thù lao của bộ máy quản lý, điều hành trong doanh nghiệp. Dưới đây là các nội dung cốt lõi của văn bản:
1. Chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp không được trừ
- Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Không được tính vào chi phí được trừ đối với tiền lương, tiền công của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ, bất kể chủ sở hữu có trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hay không.
- Các khoản thù lao, chi phí dịch vụ khác chi trả cho chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cũng thuộc đối tượng không được khấu trừ khi tính thuế TNDN.
2. Quy định về thù lao của thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị
- Khoản thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Đối với các thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh, khoản chi tiền lương, tiền công và thù lao cho họ chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính của doanh nghiệp.
3. Nguyên tắc áp dụng và hồ sơ chứng từ liên quan
- Doanh nghiệp có trách nhiệm phân định rõ ràng giữa đối tượng trực tiếp điều hành và không trực tiếp điều hành để thực hiện hạch toán kế toán và kê khai thuế TNDN theo đúng quy định pháp luật.
- Các khoản chi phí tiền lương, tiền công, thù lao hợp pháp muốn được ghi nhận là chi phí được trừ phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69792/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 951/PC-TCT ngày 17/10/2016 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Phạm Thị Tú ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Tiết đ.4.2 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm:
"2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công...
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
...đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
"1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.9 Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tình vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở; tiền phụ cấp"
Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Độc giả theo nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty của Độc giả có khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại,... cho người lao động phù hợp với mức khoán chi quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì Công ty được tính khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Người lao động nhận khoản chi trong mức khoán của Công ty thì không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp Công ty chi cho người lao động cao hơn mức khoán chi thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 67411/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 68844/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 68996/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 69788/CT-TTHT năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 69790/CT-TTHT năm 2016 về khấu trừ chi phí thuê văn phòng khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 70210/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Bộ Luật lao động 2012
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 67411/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 68844/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 68996/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 69788/CT-TTHT năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 69790/CT-TTHT năm 2016 về khấu trừ chi phí thuê văn phòng khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 70210/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 69792/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 69792/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
