Công văn 69790/CT-TTHT năm 2016 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định và khấu trừ chi phí thuê văn phòng vào chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Điều kiện tính chi phí thuê văn phòng vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Để chi phí thuê văn phòng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn, chứng từ thuê văn phòng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Hồ sơ, chứng từ đối với trường hợp thuê văn phòng của cá nhân
Khi doanh nghiệp thực hiện thuê văn phòng thuộc sở hữu của cá nhân, bộ hồ sơ làm căn cứ hạch toán vào chi phí được trừ bao gồm:
- Hợp đồng thuê văn phòng/thuê nhà thể hiện rõ các thông tin về bên cho thuê, bên thuê, mục đích thuê, giá thuê, thời hạn thuê và thỏa thuận về nghĩa vụ nộp thuế.
- Chứng từ thanh toán tiền thuê văn phòng cho cá nhân cho thuê.
- Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà (trong trường hợp hợp đồng có quy định doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thay cho cá nhân).
- Quy định xác định chi phí theo mức doanh thu của cá nhân cho thuê
- Trường hợp cá nhân có doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống: Cá nhân không thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Doanh nghiệp sử dụng Hợp đồng thuê nhà và Chứng từ thanh toán tiền thuê để làm căn cứ trích nộp và ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Trường hợp cá nhân có doanh thu cho thuê trên 100 triệu đồng/năm: Cá nhân cho thuê hoặc doanh nghiệp (nếu hợp đồng có thỏa thuận nộp thuế thay) phải khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định. Doanh nghiệp căn cứ vào Hợp đồng thuê, Chứng từ thanh toán và Chứng từ nộp thuế thay để tính vào chi phí được trừ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69790/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Phần mềm Sofiamedix
Địa chỉ: Phòng 1206-1208, Keangnam Landmark 72, Phạm Hùng, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; MST: 0107278657
Trả lời công văn số 012016/SFM-CTHN ngày 23/08/2016 và công văn bổ sung hồ sơ số 022016/SFM-CTHN ngày 11/10/2016 của Công ty TNHH Phần mềm Sofiamedix (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 33 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh:
“1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:
Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. ...
2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh:
Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh ...
4. Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. ...”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội mở văn phòng làm việc tại TP. Hồ Chí Minh thì Công ty phải thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
Khoản chi phí thuê văn phòng (đã thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh) được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC .
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5524/CT-TTHT năm 2014 về chi phí thuê văn phòng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 69792/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 74298/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản giảm trừ thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 69270/CT-TTHT năm 2018 về chi phí thuê văn phòng công ty và nhà ở cho cán bộ nhân viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3351/CT-TTHT năm 2020 về chi phí thuê văn phòng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5524/CT-TTHT năm 2014 về chi phí thuê văn phòng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 6Công văn 69792/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 74298/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản giảm trừ thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 69270/CT-TTHT năm 2018 về chi phí thuê văn phòng công ty và nhà ở cho cán bộ nhân viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 3351/CT-TTHT năm 2020 về chi phí thuê văn phòng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 69790/CT-TTHT năm 2016 về khấu trừ chi phí thuê văn phòng khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 69790/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
