Tổng quan về Công văn 6830/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 6830/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục xử lý hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp dụng các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, giúp tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi về xử lý hoàn thuế
- Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan sẽ được xem xét hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.
- Điều kiện để được hoàn thuế là hàng hóa phải chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam và phải đảm bảo tính nguyên trạng khi xuất khẩu.
- Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu không đúng chủng loại, chất lượng hoặc bị lỗi theo hợp đồng mua bán, buộc phải trả lại cho chủ hàng nước ngoài.
- Quy trình kiểm tra hồ sơ và xác định thực tế xuất khẩu
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ và chính xác của hồ sơ hoàn thuế do người nộp thuế cung cấp, bao gồm tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan xuất khẩu, hợp đồng thương mại và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Việc đối chiếu thông tin giữa tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu phải được thực hiện chặt chẽ nhằm xác định đúng đối tượng, đúng số lượng hàng hóa thực tế đã tái xuất, tránh tình trạng gian lận thương mại hoặc trục lợi chính sách hoàn thuế.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Xử lý tiền thuế nộp thừa và không thu thuế
- Đối với các trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó được xác định thuộc đối tượng được hoàn thuế, cơ quan hải quan sẽ thực hiện thủ tục hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo đúng trình tự pháp luật.
- Trường hợp người nộp thuế chưa nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng thuộc diện được hoàn thuế theo quy định, cơ quan hải quan sẽ ban hành quyết định không thu thuế đối với lô hàng đó.
- Quy trình phối hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ trong cơ quan hải quan được chuẩn hóa để đảm bảo việc hoàn thuế hoặc không thu thuế được thực hiện nhanh chóng, minh bạch.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp
Công văn 6830/TCHQ-TXNK mang lại sự rõ ràng trong việc áp dụng các quy định hoàn thuế, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Việc hướng dẫn chi tiết này không chỉ bảo vệ quyền lợi tài chính chính đáng của doanh nghiệp mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan hải quan, thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế phát triển lành mạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6830/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được báo cáo của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016. Để đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện như sau:
1. Về việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm
Căn cứ Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm thì trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp. Các trường hợp xuất khẩu khác (như xuất khẩu tại chỗ cho doanh nghiệp trong nước) thì không đủ điều kiện hoàn thuế nhập khẩu.
Để thực hiện đúng quy định trên, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục trưởng các Cục Hải quan tỉnh, thành phố:
- Chỉ đạo các Chi cục thực hiện hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm theo đúng quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Chỉ đạo các Chi cục thực hiện kiểm tra, rà soát toàn bộ các trường hợp đã hoàn thuế theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP từ ngày 01/9/2016 đến nay để xác định đúng đối tượng, loại hình được hoàn thuế.
Trường hợp phát hiện hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh đã nộp thuế sau đó đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc không xuất khẩu sản phẩm vào khu phi thuế quan thì thực hiện thu hồi toàn bộ số tiền thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (nếu có) đã hoàn sai quy định, báo cáo kết quả về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) trước ngày 15/12/2018 theo biểu mẫu đính kèm.
2. Về kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 60 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13; khoản 4 Điều 6 Quy trình hoàn thuế, không thu thuế, xét giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1780/QĐ-TCHQ ngày 17/6/2016, nay là khoản 2 Điều 24 Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1919/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018 của Tổng cục Hải quan quy định về việc kiểm tra sau hoàn thuế.
Yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục thực hiện phân loại hồ sơ và kiểm tra sau hoàn thuế theo đúng các quy định nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
TỔNG CỤC HẢI QUAN |
|
BÁO CÁO SỐ LIỆU HOÀN THUẾ
(Kèm theo Công văn số 6830/TCHQ-TXNK ngày 21/11/2018 của Tổng cục Hải quan)
(Đơn vị tính: VND)
| STT | Số lượng tờ khai nhập khẩu | Số lượng tờ khai XK tại chỗ (không bao gồm xuất khẩu vào khu phi thuế quan) | Số tiền thuế đã hoàn sai quy định | Số tiền thuế đã thu hồi | Số tiền thuế chưa thu hồi (Lý do)
| |||||||||
| A11 | A12 | Thuế Nhập khẩu | Thuế Tự vệ | Thuế Chống bán phá giá | Thuế Chống trợ cấp | Tổng số | Thuế Nhập khẩu | Thuế Tự vệ | Thuế Chống bán phá giá | Thuế Chống trợ cấp | Tổng số | |||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU | CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Quyết định 1780/QĐ-TCHQ năm 2016 về Quy trình hoàn thuế, không thu thuế xét giảm thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Công văn 4345/TXNK-CST năm 2017 về hướng dẫn xử lý hoàn thuế nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 5409/TCT-KK năm 2017 về xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Quyết định 1919/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3731/TXNK-CST năm 2018 về xử lý hoàn thuế tự vệ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 6830/TCHQ-TXNK năm 2018 xử lý hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6830/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
