Giới thiệu về Công văn 68203/CT-TTHT năm 2019
Công văn 68203/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn về việc lập hóa đơn điện tử (HĐĐT) trong trường hợp danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp khi chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử, đảm bảo tính pháp lý và đúng quy định của pháp luật thuế.
Không được lập hóa đơn điện tử kèm bảng kê giấy
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hà Nội tại Công văn 68203/CT-TTHT, khi bán hàng hóa, dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử và giao cho người mua. Quy định cụ thể như sau:
- Nguyên tắc thể hiện nội dung: Hóa đơn điện tử phải thể hiện đầy đủ, chi tiết các danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra. Doanh nghiệp không được phép lập hóa đơn điện tử chỉ ghi thông tin chung chung và kèm theo bảng kê giấy bên ngoài như cách thực hiện đối với hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in trước đây.
- Tính toàn vẹn của dữ liệu: Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Việc đính kèm bảng kê giấy không đảm bảo được tính toàn vẹn và khép kín của dữ liệu điện tử theo quy định.
Phương án xử lý khi danh mục hàng hóa, dịch vụ quá nhiều
Để giải quyết bài toán kỹ thuật khi số lượng hàng hóa, dịch vụ vượt quá số dòng hiển thị thông thường của một trang hóa đơn, Cục Thuế hướng dẫn các giải pháp sau:
- Thiết lập hóa đơn điện tử nhiều trang: Doanh nghiệp được phép lập hóa đơn điện tử có nhiều hơn một trang nếu phần mềm hóa đơn điện tử của doanh nghiệp hỗ trợ việc này. Khi lập hóa đơn điện tử nhiều trang, doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về hiển thị.
- Yêu cầu hiển thị trên hóa đơn nhiều trang: Các trang sau của hóa đơn điện tử phải hiển thị cùng số hóa đơn của trang đầu; cùng tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán; cùng mẫu số và ký hiệu hóa đơn. Đồng thời, phải có dòng chữ bằng tiếng Việt ghi rõ "Tiếp theo trang trước - Trang X/Y" (với X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang).
- Chữ ký số trên hóa đơn nhiều trang: Chữ ký điện tử của người bán phải được hiển thị trên tất cả các trang của hóa đơn điện tử hoặc đảm bảo việc ký số được thực hiện trên toàn bộ file dữ liệu hóa đơn để chứng minh tính toàn vẹn của văn bản.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Các hướng dẫn tại Công văn 68203/CT-TTHT được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Thông tư số 32/2011/TT-BTC: Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Trong đó quy định rõ về nội dung của hóa đơn điện tử và các điều kiện để hóa đơn điện tử được coi là hợp lệ, hợp pháp.
- Nghị định số 119/2018/NĐ-CP: Quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đặt nền móng cho việc bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử trên phạm vi cả nước.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để tránh các rủi ro pháp lý về thuế, đặc biệt là việc bị cơ quan thuế từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc không chấp nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, các đơn vị cần lưu ý:
- Rà soát phần mềm hóa đơn: Chủ động làm việc với các nhà cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để nâng cấp, hoàn thiện tính năng lập hóa đơn nhiều trang, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Tuyệt đối không sử dụng bảng kê giấy: Chấm dứt hoàn toàn việc xuất hóa đơn điện tử ghi kèm bảng kê giấy đối với các giao dịch phát sinh. Mọi thông tin chi tiết về hàng hóa, dịch vụ bắt buộc phải được số hóa trực tiếp trên hệ thống dữ liệu của hóa đơn điện tử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68203/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Omron Việt Nam
Mã số thuế: 0106328665;
Địa chỉ: Tầng 6, tòa 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số OM.08082019 ngày 08/08/2019 của Công ty TNHH Omron Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc hóa đơn điện tử kèm bảng kê, thiếu tiêu thức “đơn vị tính, số lượng, đơn giá”. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 3 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
“3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.”
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
+ Tại Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh:
“Thông tư này hướng dẫn về việc khởi tạo, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.”
+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng:
“Thông tư này áp dụng đối với:
- Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử là tổ chức cung cấp giải pháp hỗ trợ việc khởi tạo, truyền, nhận, lưu trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu của hóa đơn điện tử giữa người bán hàng và người mua hàng.
- Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử.”
+ Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 3 quy định về hóa đơn điện tử:
“1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được khởi tạo, lập, gửi nhận, lưu trữ bằng phương tiện điện tử: Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm...; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng.., hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mã số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.
…
3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết”
+ Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử:
“Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng, số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng, năm lập và gửi hóa đơn, Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán....”
- Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 820/TCT-DNL ngày 13/3/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về hóa đơn điện tử.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Hóa đơn điện tử (viết tắt HĐĐT) bản chất là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử, số dòng có thể tăng lên tùy theo số lượng hàng hóa, sản phẩm có trên hóa đơn. Khi bán hàng hóa bên bán xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng thì bên bán phải lập đầy đủ danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra đảm bảo nguyên tắc thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính. Trường hợp bên bán lập hóa đơn điện tử không hiển thị đầy đủ danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra mà lại kèm theo bảng kê bản giấy cho khách hàng trong đó có những hàng hóa, dịch vụ không được hiển thị trên hóa đơn điện tử là không phù hợp theo quy định về hóa đơn điện tử.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ Phòng Thanh Kiểm tra số 2 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Omron Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 48812/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn điện tử kèm bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51358/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn điện tử kèm bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 62934/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn điện tử kèm bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 7588/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 68329/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 7099/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7109/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 66976/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 8901/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử xuất kèm bảng kê do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Công văn 820/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 7Công văn 48812/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn điện tử kèm bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 51358/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn điện tử kèm bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 62934/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn điện tử kèm bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 7588/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 68329/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 7099/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 7109/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 66976/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 8901/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử xuất kèm bảng kê do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 68203/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử kèm bảng kê do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 68203/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
