Giới thiệu về Công văn 6758/BKHĐT-QLĐT năm 2018
Công văn 6758/BKHĐT-QLĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn, giải đáp các kiến nghị và vướng mắc liên quan đến việc lập, thẩm định và đánh giá hồ sơ mời thầu (HSMT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các chủ đầu tư, bên mời thầu và các nhà thầu thực hiện đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch.
Các nội dung cốt lõi về hồ sơ mời thầu và giải quyết kiến nghị
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung và nguyên tắc xử lý được Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trong văn bản:
- Nguyên tắc lập hồ sơ mời thầu (HSMT): Việc lập HSMT phải căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể và tuân thủ các quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. HSMT không được phép đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu cụ thể, gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
- Yêu cầu về tiêu chuẩn đánh giá: Các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và tài chính - thương mại trong HSMT phải được xây dựng một cách khoa học, khách quan và phù hợp với thực tế gói thầu. Không được đưa vào HSMT các yêu cầu mang tính chất cục bộ hoặc quá mức cần thiết so với yêu cầu của gói thầu.
- Đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT): Việc đánh giá HSDT phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng các tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá đã được quy định trong HSMT đã phê duyệt. Bên mời thầu và tổ chuyên gia không được tự ý áp dụng các tiêu chí đánh giá ngoài HSMT hoặc làm thay đổi nội dung HSMT trong quá trình đánh giá.
- Quy trình giải quyết kiến nghị trong đấu thầu: Khi có kiến nghị từ phía nhà thầu về các nội dung trong HSMT hoặc kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư và bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục và thời hạn quy định. Việc giải quyết kiến nghị phải đảm bảo tính khách quan, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà thầu và không làm ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ chung của dự án nếu kiến nghị đó không có cơ sở.
- Trách nhiệm của các bên liên quan: Chủ đầu tư và bên mời thầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung của HSMT và kết quả lựa chọn nhà thầu. Các đơn vị tư vấn đấu thầu phải nâng cao năng lực chuyên môn để xây dựng HSMT đạt chất lượng, hạn chế tối đa các sai sót dẫn đến khiếu nại, kiến nghị kéo dài.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 6758/BKHĐT-QLĐT năm 2018 là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực, giúp các cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động đấu thầu thống nhất phương án xử lý đối với các tình huống phát sinh trong thực tế. Việc áp dụng đúng tinh thần của công văn giúp giảm thiểu tranh chấp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước và thúc đẩy môi trường đấu thầu lành mạnh tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6758/BKHĐT-QLĐT | Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2018 |
Kính gửi: Ông Phạm Quốc Dũng - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông
Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản số 8885/VPCP-ĐMDN ngày 14/9/2018 của Văn phòng Chính phủ đề nghị có ý kiến đối với kiến nghị của Ông (theo nội dung trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ). Sau khi xem xét, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:
Tại Mục 5, Chương III bảng Chỉ dẫn nhà đầu tư Mẫu hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHĐT ngày 16/12/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước được sử dụng để đánh giá nhà đầu tư đề xuất phương án thực hiện dự án có hiệu quả đầu tư lớn nhất. Hiệu quả đầu tư được đánh giá thông qua các tiêu chí như sau: Nhà đầu tư có giá đề xuất (A) không thấp hơn giá sàn; giá trị bồi thường, giải phóng mặt bằng (M2) không thấp hơn m2; giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước (M3) không thấp hơn m3; hiệu quả đầu tư (B) lớn nhất được xếp thứ nhất và mời vào đàm phán sơ bộ hợp đồng.
Theo bảng Chỉ dẫn nhà đầu tư (Chương II, Mục 1.2) Mẫu hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHĐT ngày 16/12/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước tối thiểu (m3) được bên mời thầu xác định căn cứ lợi thế thương mại của khu đất, quỹ đất thực hiện dự án trong tương lai hoặc thống kê giá trị của các khu đất có vị trí, tính chất tương đồng với khu đất thực hiện dự án. Trong đó, m3 là giá trị tối thiểu nhà đầu tư phải cam kết nộp ngân sách nhà nước không điều kiện. Giá trị này độc lập với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp (được xác định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất thực tế) theo quy định của pháp luật về đất đai.
Liên quan đến việc xác định giá trị m3, tại văn bản số 9307/BKHĐT-QLĐT ngày 10/11/2017, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có ý kiến hướng dẫn: “Việc xác định m3 theo quy định nêu trên có thể tham vấn ý kiến hướng dẫn của Cơ quan quản lý nhà nước về tài chính để vận dụng xác định hệ số điều chỉnh giá đất khi khu đất thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả năng sinh lợi trong đấu giá đất (tại Điều 1 Khoản 3 Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính)”. Trong trường hợp không vận dụng được hệ số điều chỉnh giá đất như nêu trên, bên mời thầu có thể nghiên cứu, thực hiện việc xác định giá trị m3 theo các phương pháp khác (ví dụ như thống kê giá trị của các khu đất có vị trí, tính chất tương đồng với khu đất thực hiện dự án). Việc xác định giá trị m3 đặc biệt cần thiết khi áp dụng hình thức chỉ định thầu để lựa chọn nhà đầu tư, khi đó, cơ quan tham mưu về lĩnh vực tài chính đất đai dự kiến giá trị lợi thế của khu đất trong trường hợp chỉ có một nhà đầu tư tham gia quá trình lựa chọn, không có sự cạnh tranh, nhằm tránh thất thoát cho ngân sách nhà nước.
Đề nghị Ông nghiên cứu, thực hiện theo pháp luật./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 14/2016/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 4234/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu về hồ sơ mời thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 6037/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 6395/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về thu tiền bán hồ sơ mời thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Thông tư 14/2016/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Thông tư 16/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 5Công văn 4234/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu về hồ sơ mời thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 6037/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 6395/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về thu tiền bán hồ sơ mời thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 6758/BKHĐT-QLĐT năm 2018 trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 6758/BKHĐT-QLĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2018
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Đăng Trương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
