Tổng quan về Công văn 6741/TCHQ-TXNK
Công văn 6741/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với dòng xe ô tô Ford Ranger Raptor nhập khẩu. Văn bản giải quyết triệt để các tranh chấp và vướng mắc giữa doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan địa phương trong việc xác định dòng xe này là xe chở người hay xe bán tải chở hàng, từ đó định hình chính sách thuế và thủ tục quản lý nhập khẩu liên quan.
Tiêu chí xác định và phân loại mã HS đối với Ford Ranger Raptor
Căn cứ vào các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường bộ, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và kết quả giám định thực tế, Tổng cục Hải quan đưa ra các tiêu chí phân loại cụ thể:
- Cấu trúc cabin và thiết kế khoang chở hàng: Xe Ford Ranger Raptor được thiết kế với cabin kép, bố trí hai hàng ghế với không gian và tiện nghi tối ưu hóa cho việc chở người tương tự như xe du lịch. Tỷ lệ giữa khối lượng chở người và khối lượng chở hàng không đạt tiêu chuẩn tối thiểu để được công nhận là xe tải cabin kép chở hàng (nhóm 87.04).
- Hệ thống treo và khung gầm đặc trưng: Khác với các dòng xe bán tải thông thường sử dụng nhíp lá ở phía sau để chịu tải nặng, Ford Ranger Raptor sử dụng hệ thống treo sau liên kết đa điểm kết hợp lò xo cuộn và giảm xóc thể thao. Thiết kế này nhằm tối ưu hóa sự êm ái cho hành khách và khả năng vận hành tốc độ cao, không phù hợp cho mục đích vận chuyển hàng hóa tải trọng lớn.
- Kết luận phân loại mã HS: Trên cơ sở phân tích kỹ thuật, Tổng cục Hải quan xác định mặt hàng xe ô tô Ford Ranger Raptor phải được phân loại vào nhóm 87.03. Đây là nhóm dành cho xe ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (loại dưới 9 chỗ ngồi), không thuộc nhóm xe chở hàng 87.04.
Hệ quả pháp lý và chính sách thuế áp dụng
Việc phân loại Ford Ranger Raptor vào nhóm xe chở người (nhóm 87.03) thay vì xe bán tải chở hàng (nhóm 87.04) dẫn đến những thay đổi căn bản về nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp thuế TTĐB theo biểu thuế suất áp dụng cho xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi (mức thuế suất rất cao, lũy tiến theo dung tích xi-lanh), thay vì được hưởng mức thuế suất ưu đãi thấp dành cho xe bán tải cabin kép chở hàng.
- Thuế nhập khẩu: Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với xe chở người nhóm 87.03 theo các cam kết quốc tế (như ATIGA, FTA) hoặc biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Lệ phí trước bạ và niên hạn sử dụng: Khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam, dòng xe này phải chịu mức lệ phí trước bạ như xe ô tô con (từ 10% đến 12% tùy địa phương) và không bị áp đặt niên hạn sử dụng 25 năm như các dòng xe tải chở hàng thông thường.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất của pháp luật, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc triển khai các biện pháp sau:
- Rà soát và áp dụng thống nhất: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành kiểm tra, rà soát toàn bộ các lô hàng xe Ford Ranger Raptor đã và đang làm thủ tục nhập khẩu để áp dụng đúng mã số HS thuộc nhóm 87.03.
- Xử lý truy thu thuế: Thực hiện ấn định thuế, truy thu đủ các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt còn thiếu và xử lý vi phạm (nếu có) đối với các trường hợp doanh nghiệp khai báo sai lệch sang nhóm xe chở hàng 87.04 nhằm mục đích gian lận thuế.
- Phối hợp liên ngành: Trao đổi thông tin chặt chẽ với cơ quan đăng kiểm để đảm bảo sự đồng bộ giữa hồ sơ thông quan hải quan và hồ sơ kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật phương tiện giao thông đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6741/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ford Việt Nam.
(Phường Tứ Minh, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 30/2018/FVL-XNK ngày 21/8/2018 của Công ty TNHH Ford Việt Nam về việc phân loại xe ô tô pick-up Ford Ranger Raptor. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015, Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính;
Trên cơ sở công văn số 9713/BGTVT-KHCN ngày 29/08/2018 của Bộ Giao thông Vận tải và công văn số 6601/ĐKVN-VAQ ngày 23/10/2018 của Cục Đăng kiểm Việt Nam; Tham khảo Tiêu chuẩn Việt Nam sửa đổi 2:2010 TCVN 7271:2003, mục 3.1.1 Ô tô con (đặc điểm ô tô pick up chở người).
Mặt hàng xe ô tô pick-up, hiệu Ford Ranger Raptor, mã hiệu aNLP98F, tổng trọng lượng theo thiết kế 2970kg, tải trọng 270kg, động cơ 2.0L Diesel, loại bốn bánh chủ động, nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, loại phương tiện được xác định là Ô tô con (pick up) theo Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu số 18KOT/233785 ngày 5/10/2018 của Cục Đăng kiểm Việt Nam, phù hợp phân loại thuộc nhóm 87.03, mã số 8703.32.72.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty TNHH Ford Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3035/TCHQ-TXNK năm 2013 về phân loại xe ô tô chạy điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1743/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại xe ô tô tải chở suất ăn hàng không do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1743/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại xe ô tô khai báo là xe tải VAN do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 138/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại đối với xe ô tô động cơ xăng và điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4115/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại Bản lề ghế ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 3035/TCHQ-TXNK năm 2013 về phân loại xe ô tô chạy điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1743/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại xe ô tô tải chở suất ăn hàng không do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5Công văn 1743/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại xe ô tô khai báo là xe tải VAN do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 138/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại đối với xe ô tô động cơ xăng và điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4115/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại Bản lề ghế ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6741/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại xe ô tô Ford Ranger Raptor do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6741/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/11/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
