Tổng quan về Công văn 4115/TCHQ-TXNK năm 2021
Công văn 4115/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng "Bản lề ghế ô tô". Văn bản này đưa ra các lập luận pháp lý chặt chẽ dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải chi tiết hệ thống hài hòa (HS) để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp thuế và thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc.
Cơ sở pháp lý để phân loại hàng hóa
Để xác định mã số HS chính xác cho mặt hàng bản lề ghế xe ô tô, Tổng cục Hải quan đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành bao gồm:
- Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thông tư của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (GIR).
- Chú giải pháp lý của Phần, Chương và Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
Phân tích bản chất kỹ thuật và nguyên tắc phân loại áp dụng
Điểm mấu chốt trong việc phân loại bản lề ghế ô tô là việc xác định ranh giới giữa nhóm bộ phận của xe/ghế (Chương 94 hoặc Chương 87) và nhóm các sản phẩm kim loại cơ bản có công dụng chung (Chương 83). Tổng cục Hải quan đã phân tích cụ thể như sau:
- Nguyên tắc loại trừ của Chương 94: Theo Chú giải 1(d) Chương 94, chương này không bao gồm các bộ phận có công dụng chung được định nghĩa tại Chú giải 2 Phần XV bằng kim loại cơ bản, hoặc các mặt hàng tương tự bằng chất dẻo. Do đó, các bộ phận dù được thiết kế riêng cho ghế ngồi nhưng nếu thuộc định nghĩa "bộ phận có công dụng chung" thì không được phân loại vào nhóm 94.01 (ghế ngồi và bộ phận của chúng).
- Định nghĩa bộ phận có công dụng chung tại Phần XV: Theo Chú giải 2(c) Phần XV, các mặt hàng thuộc nhóm 83.02 được coi là "bộ phận có công dụng chung".
- Phạm vi nhóm 83.02: Nhóm này bao gồm các loại giá, khung, phụ kiện và các sản phẩm tương tự bằng kim loại cơ bản dùng cho đồ nội thất, cửa ra vào, thân xe... Bản lề bằng kim loại cơ bản, kể cả loại được thiết kế chuyên dùng cho xe có động cơ (như bản lề ghế ô tô), đều thuộc phạm vi của nhóm này.
Kết luận phân loại mã số HS đối với Bản lề ghế ô tô
Trên cơ sở đối chiếu các quy định pháp lý và thực tế hàng hóa, Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại mặt hàng bản lề ghế ô tô như sau:
- Nhóm phân loại: Mặt hàng bản lề ghế ô tô bằng kim loại cơ bản được phân loại vào nhóm 83.02.
- Phân nhóm chi tiết: Thuộc phân nhóm 8302.30 - Các loại giá, khung, phụ kiện và các sản phẩm tương tự khác dùng cho xe có động cơ.
- Mã số HS cụ thể: Tùy thuộc vào cấu tạo chi tiết, chất liệu kim loại cơ bản cụ thể và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm để áp mã số định danh phù hợp theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế và hải quan được nhất quán, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn các Chi cục Hải quan trực thuộc căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thực tế hàng hóa nhập khẩu và hướng dẫn tại Công văn này để thực hiện phân loại đúng quy định.
- Trường hợp có sự khác biệt hoặc tranh chấp về mã số trước đây, các đơn vị cần rà soát, thực hiện kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra để điều chỉnh, truy thu hoặc hoàn thuế theo đúng trình tự pháp luật.
- Tuyên truyền, hướng dẫn cho các doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện ô tô nắm rõ nguyên tắc phân loại này để chủ động khai báo áp mã HS chính xác ngay từ khâu làm thủ tục hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4115/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2021 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Qua kiểm tra, rà soát dữ liệu trên hệ thống Hải quan, Tổng cục Hải quan nhận thấy mặt hàng Bản lề ghế lái xe ô tô nhập khẩu hiện đang được phân loại vào các mã số HS khác nhau (83.02, 94.01). Để thực hiện phân loại thống nhất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC;
Tham khảo chú giải chi tiết Danh mục HS 2017,
Mặt hàng Bản lề ghế lái xe ô tô bằng kim loại, hoạt động như một tay điều chỉnh độ ngả của tựa lưng ghế, một phần được bắt vào tựa lưng ghế, một phần được bắt vào đệm ngồi ghế, hoạt động bằng cơ khí, được thiết kế chỉ để sử dụng cho ghế xe ô tô, được xác định là Bộ phận của ghế xe ô tô, phù hợp phân loại thuộc nhóm 94.01 “Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng ”, phân nhóm 9401.90 “Bộ phận ”, mã số 9401.90.39 “--- Loại khác”.
Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thực tế hàng hóa và đối chiếu với hướng dẫn nêu trên để phân loại, áp dụng mức thuế đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6741/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại xe ô tô Ford Ranger Raptor do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1628/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại cụm màn hình tinh thể lỏng dùng trên xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 138/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại đối với xe ô tô động cơ xăng và điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 6741/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại xe ô tô Ford Ranger Raptor do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1628/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại cụm màn hình tinh thể lỏng dùng trên xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông tư 17/2021/TT-BTC năm 2021 sửa đổi Thông tư 14/2015/TT-BTC hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 138/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại đối với xe ô tô động cơ xăng và điện do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4115/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại Bản lề ghế ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4115/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
