Giới thiệu về Công văn 67404/CT-TTHT năm 2018
Công văn 67404/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Văn bản này giúp các doanh nghiệp nắm rõ nghĩa vụ thuế, quy trình kê khai và khấu trừ thuế khi phát sinh hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng hoặc chuyển nhượng bất động sản tại địa phương khác nơi đặt trụ sở chính.
Đối tượng và điều kiện áp dụng kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
Theo các quy định pháp luật về thuế và hướng dẫn tại công văn, việc xác định nghĩa vụ kê khai thuế GTGT vãng lai được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh như xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương nơi diễn ra hoạt động đó.
- Điều kiện về giá trị: Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai chỉ phát sinh khi các hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh có giá trị hợp đồng bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên.
- Trường hợp miễn kê khai tại địa phương: Đối với các hợp đồng, công trình có giá trị dưới 1 tỷ đồng, doanh nghiệp không phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương nơi phát sinh hoạt động mà thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính.
Tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT vãng lai
Doanh nghiệp thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh thực hiện tạm nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu chưa có thuế GTGT, cụ thể:
- Tạm nộp theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Tạm nộp theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT là 5%.
Quy trình kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế GTGT
Để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình kê khai và khấu trừ hai bước như sau:
- Bước 1: Kê khai và nộp thuế tại địa phương nơi có hoạt động vãng lai: Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT kinh doanh ngoại tỉnh (Mẫu số 05/GTGT) để kê khai doanh thu và số thuế GTGT tạm nộp, sau đó nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi phát sinh hoạt động vãng lai.
- Bước 2: Kê khai khấu trừ tại trụ sở chính: Khi lập hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính (Mẫu số 01/GTGT), doanh nghiệp đem số thuế GTGT đã nộp vãng lai ngoại tỉnh (có chứng từ nộp tiền thuế kèm theo) để trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.
- Trường hợp số thuế GTGT đã nộp vãng lai lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính, số thuế nộp thừa này sẽ được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được xem xét hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
Những lưu ý quan trọng dành cho người nộp thuế
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế:
- Phải phân định rõ hoạt động nào là vãng lai ngoại tỉnh để áp dụng đúng ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng.
- Lưu trữ đầy đủ, khoa học các chứng từ nộp tiền thuế vãng lai để làm căn cứ pháp lý vững chắc khi thực hiện khấu trừ thuế tại trụ sở chính.
- Chủ động cập nhật các hướng dẫn mới của cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh hoạt động vãng lai để thực hiện nộp tiền vào đúng tài khoản kho bạc nhà nước quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67404/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Shinsung Engineering Vina
(Địa chỉ: Tầng 3, số 11, ngõ 83, đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội; MST: 0107538136)
Trả lời công văn số 01/2018 đề ngày 19/04/2018 của Công ty TNHH Singsung Engineering Vina (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc vướng mắc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai ngoại tỉnh tại KCN Yên Bình - Thị xã Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên. Sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm a, e Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về khai, nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh:
“a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:
đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
…
Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty C để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Sơn La mà Công ty C là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT trên 1 tỷ đồng thì Công ty A thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đối với hợp đồng này tại Sơn La.... ”
“e) Sửa đổi Khoản 6 Điều 11 như sau:
“6. Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này.
a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh…”
- Căn cứ công văn số 3527/TCT-KK ngày 18/09/2018 của Tổng cục Thuế hướng dẫn.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội, ký hợp đồng để thi công lắp đặt điều hòa cho dự án SEMV PH-2 (tại Thái Nguyên) theo hợp đồng số 5000018336 ngày 15/01/2017, giá trị hợp đồng thi công trên 1 tỷ đồng thì hoạt động nêu trên của Công ty là hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh. Công ty thực hiện khai, nộp thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa tính thuế của hợp đồng thi công lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh nêu trên cho Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động thi công lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh Thái Nguyên được trừ (-) vào số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT của Công ty tại trụ sở chính.
Trường hợp Công ty không thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT của hoạt động thi công lắp đặt vãng lai nêu trên tại Tỉnh Thái Nguyên mà đã khai, nộp thuế toàn bộ số thuế GTGT phát sinh tại trụ sở chính thì việc kê khai, nộp thuế của Công ty chưa đúng quy định.
+ Đối với nghĩa vụ thuế vãng lai thuộc năm ngân sách chưa quyết toán và Công ty có phát sinh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp Ngân sách nhà nước tại trụ sở chính bao gồm cả số thuế GTGT phải nộp vãng lai tại tỉnh Thái Nguyên:
Công ty làm văn bản đề nghị chuyển số thuế GTGT vãng lai phải nộp tại tỉnh Thái Nguyên nhưng đã nộp tại trụ sở chính để Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế GTGT vãng lai tại tỉnh Thái Nguyên (phải đảm bảo nguyên tắc số thuế GTGT đề nghị điều chuyển cho tỉnh Thái Nguyên không lớn hơn số thuế GTGT đã nộp tại trụ sở chính).
+ Đối với số thuế phải nộp vãng lai tại Tỉnh Thái Nguyên đã được Công ty khai, nộp tại trụ sở chính nhưng thuộc năm ngân sách đã được quyết toán thì không thực hiện điều chỉnh lại.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị đối chiếu với nội dung hướng dẫn nêu trên để thực hiện đúng quy định của Pháp luật. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 - Cục Thuế TP Hà Nội để được giải đáp.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Shinsung Engineering Vina được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70536/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 7540/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 13713/CT-TTHT năm 2019 về ghi nhận doanh thu, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 64072/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng bán ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 7800/CTHN-TTHT năm 2021 về khai thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 85317/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 70536/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3527/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7540/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 13713/CT-TTHT năm 2019 về ghi nhận doanh thu, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 64072/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng bán ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 7800/CTHN-TTHT năm 2021 về khai thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 85317/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 67404/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại Tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 67404/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra