Tổng quan về Công văn 673/BGDĐT-KHTC năm 2024
Công văn 673/BGDĐT-KHTC được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục thực hiện thống nhất các quy định về học phí theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm điều chỉnh lộ trình học phí, hỗ trợ kịp thời cho học sinh, sinh viên và người dân trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn.
1. Điều chỉnh lộ trình học phí đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
Công văn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng mức trần học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập theo quy định mới tại Nghị định 97/2023/NĐ-CP:
- Lùi lộ trình tăng học phí: Học phí của năm học 2023 - 2024 đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được điều chỉnh lùi lại 01 năm so với lộ trình quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP.
- Mức trần học phí cụ thể: Quy định rõ mức trần học phí đối với từng khối ngành, nhóm ngành đào tạo. Các cơ sở giáo dục phải thực hiện công khai, minh bạch mức thu học phí và không được tự ý thu cao hơn mức trần quy định.
- Hỗ trợ người học: Việc lùi lộ trình tăng học phí giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho gia đình học sinh, sinh viên, tạo điều kiện thuận lợi cho người học tiếp cận giáo dục chất lượng cao.
2. Quy định học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông
Đối với bậc học mầm non và phổ thông, Công văn 673/BGDĐT-KHTC nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc quyết định mức học phí:
- Thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn.
- Nguyên tắc xây dựng mức thu: Mức học phí phải phù hợp với khả năng đóng góp của người dân và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng địa bàn cụ thể như thành thị, nông thôn, vùng miền núi, hải đảo.
- Chính sách miễn, giảm: Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các chính sách miễn, giảm học phí cho các đối tượng chính sách, học sinh nghèo, cận nghèo và học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo đúng quy định hiện hành.
3. Thực hiện các chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Một trong những nội dung cốt lõi của văn bản là việc bảo đảm an sinh xã hội thông qua các chính sách hỗ trợ tài chính trong giáo dục:
- Đối tượng được miễn học phí: Xác định rõ các đối tượng học sinh, sinh viên được miễn 100% học phí, bao gồm trẻ em mầm non 5 tuổi ở vùng đặc biệt khó khăn, học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh khuyết tật, và các đối tượng chính sách khác.
- Chính sách giảm học phí: Áp dụng mức giảm 70% hoặc 50% học phí cho các đối tượng học sinh, sinh viên theo học các ngành nghề đặc thù, độc hại, nguy hiểm hoặc có hoàn cảnh khó khăn theo quy định.
- Hỗ trợ chi phí học tập: Hướng dẫn cụ thể về mức hỗ trợ và phương thức chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho học sinh để mua sắm sách vở, đồ dùng học tập.
4. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục
Để bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu quả của chính sách, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Các cơ quan quản lý giáo dục địa phương phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thu, chi học phí và các khoản thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng lạm thu đầu năm học.
- Công khai thông tin tài chính: Các cơ sở giáo dục phải thực hiện nghiêm túc quy chế công khai theo quy định, bao gồm công khai mức học phí, các khoản thu khác và cam kết chất lượng giáo dục.
- Xử lý nghiêm vi phạm: Phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp thu học phí trái quy định, tự ý đặt ra các khoản thu ngoài danh mục cho phép hoặc không thực hiện đúng chính sách miễn, giảm học phí cho người học.
5. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 673/BGDĐT-KHTC năm 2024 đóng vai trò như một kim chỉ nam giúp các địa phương và nhà trường tháo gỡ khó khăn trong việc áp dụng mức thu học phí mới. Việc kịp thời hướng dẫn thực hiện Nghị định 97/2023/NĐ-CP không chỉ bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật mà còn thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục, chia sẻ khó khăn với nhân dân và bảo đảm mọi học sinh đều có cơ hội học tập bình đẳng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 673/BGDĐT-KHTC | Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (Nghị định số 97/2023/NĐ-CP). Để thống nhất trong triển khai thực hiện, trên cơ sở ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện Nghị định số 97/2023/NĐ-CP như sau:
1. Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện thu học phí năm học 2023-2024 theo đúng quy định tại Nghị định số 97/2023/NĐ-CP. Trong đó:
a) Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập đã công bố học phí năm học 2023-2024 cao hơn mức trần học phí quy định tại Nghị định số 97/2023/NĐ-CP thì thực hiện điều chỉnh mức học phí năm học 2023-2024 theo quy định tại Nghị định số 97/2023/NĐ-CP; phần chênh lệch cao hơn (mà cơ sở giáo dục đã thu của người học) phải hoàn trả cho người học hoặc giảm trừ vào kỳ thu học phí tiếp theo. Đồng thời thực hiện công khai đối với người học và xã hội bảo đảm sự đồng thuận, thống nhất trong triển khai thực hiện.
b) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập
Trường hợp Hội đồng nhân dân các tỉnh và các cơ sở giáo dục đã ban hành khung học phí hoặc mức thu học phí năm học 2023-2024 tăng so với mức thu học phí năm học 2021-2022 thì ngân sách địa phương đảm bảo phần chênh lệch tăng thêm so với mức thu học phí năm học 2021-2022. Mức hỗ trợ cho từng cơ sở giáo dục do địa phương xem xét quyết định. Trường hợp ngân sách địa phương không đảm bảo phần chênh lệch tăng thêm so với mức thu học phí năm học 2021-2022 thì phải thực hiện điều chỉnh theo quy định của Nghị định số 97/2023/NĐ-CP; phần chênh lệch cao hơn (mà cơ sở giáo dục đã thu của người học) phải hoàn trả cho người học hoặc giảm trừ vào kỳ thu học phí tiếp theo.
c) Các quy định không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 97/2023/NĐ-CP tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ sở giáo dục tăng cường truyền thông để người học được thông tin đầy đủ về phương án học phí năm học 2023-2024, đảm bảo công khai, minh bạch, nhất quán trong triển khai thực hiện, đồng thời chia sẻ, hỗ trợ người học.
3. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động bố trí kinh phí để thực hiện cấp bù học phí cho các đối tượng được hưởng theo quy định do việc điều chỉnh mức học phí của các cơ sở giáo dục.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn theo chức năng, nhiệm vụ.
Trân trọng./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1757/TCDN-HSSV năm 2015 thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH do Tổng cục Dạy nghề ban hành
- 2Công văn 4341/BGDĐT-KHTC năm 2016 thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên nghèo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Công văn 2288/LĐTBXH-TCGDNN năm 2018 về báo cáo đánh giá cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Công văn 1757/TCDN-HSSV năm 2015 thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH do Tổng cục Dạy nghề ban hành
- 2Công văn 4341/BGDĐT-KHTC năm 2016 thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên nghèo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Công văn 2288/LĐTBXH-TCGDNN năm 2018 về báo cáo đánh giá cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 5Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Công văn 673/BGDĐT-KHTC năm 2024 thực hiện Nghị định 97/2023/NĐ-CP do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 673/BGDĐT-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/02/2024
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
