Tóm tắt Công văn 6660/CT-TTHT năm 2019 về phân loại các khoản phí trong hợp đồng vay vốn
Công văn 6660/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp cách phân loại, xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản phí phát sinh từ hợp đồng vay vốn.
Phân loại các khoản phí theo quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Căn cứ vào bản chất của từng khoản phí phát sinh trong hợp đồng vay vốn, nghĩa vụ thuế GTGT được phân định rõ ràng thành hai nhóm:
- Các khoản phí không chịu thuế GTGT: Là các khoản phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cấp tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Nhóm này bao gồm phí cam kết rút vốn, phí trả nợ trước hạn, phí phạt chậm trả, phí cơ cấu lại thời hạn trả nợ và các khoản phí khác mang bản chất của hoạt động cấp tín dụng. Khi thu các khoản phí này, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ thu phí theo quy định và không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
- Các khoản phí chịu thuế GTGT: Là các khoản phí dịch vụ phát sinh ngoài hoạt động cấp tín dụng trực tiếp, ví dụ như phí dịch vụ tư vấn tài chính, phí quản lý tài sản bảo đảm, phí thu xếp vốn (không thuộc quy trình cấp tín dụng bắt buộc). Các khoản phí này được xác định là dịch vụ thương mại thông thường, tổ chức tín dụng phải lập hóa đơn GTGT và áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định (thường là 10%).
Xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với bên đi vay
Để doanh nghiệp đi vay được tính các khoản phí này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản vay và các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hợp đồng vay vốn phải phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
- Hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải có hợp đồng vay vốn rõ ràng, trong đó quy định cụ thể về các khoản phí phải trả. Đồng thời, phải có hóa đơn GTGT hợp pháp (đối với khoản phí chịu thuế GTGT) hoặc chứng từ thanh toán, chứng từ thu phí của tổ chức tín dụng (đối với khoản phí không chịu thuế GTGT).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản phí có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT, nếu có), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được chấp nhận là chi phí hợp lệ.
- Lưu ý về trần chi phí lãi vay: Trường hợp doanh nghiệp đi vay có phát sinh giao dịch liên kết, tổng chi phí lãi vay và các khoản phí có bản chất tương tự lãi vay được trừ sẽ bị khống chế theo tỷ lệ quy định tại các văn bản pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
- Đối với tổ chức tín dụng (bên cho vay): Có trách nhiệm rà soát, phân loại chính xác bản chất của từng khoản phí quy định trong hợp đồng vay vốn để thực hiện xuất hóa đơn hoặc lập chứng từ thu phí đúng quy định, tránh việc áp dụng sai chính sách thuế gây thất thu ngân sách hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng.
- Đối với doanh nghiệp đi vay: Cần chủ động đối chiếu các khoản phí phát sinh thực tế với điều khoản hợp đồng, yêu cầu tổ chức tín dụng cung cấp đúng loại hóa đơn, chứng từ hợp pháp để làm căn cứ hạch toán kế toán và quyết toán thuế TNDN một cách an toàn, đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6660/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Phát triển T.H.T.
(Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà Daeha Business Center, số 360 Kim Mã, Quận Ba Đình, TP Hà Nội - MST:0101864535)
Trả lời công văn số THT-14-17 ngày 15/01/2014 của Công ty TNHH Phát triển T.H.T vướng mắc về nghĩa vụ thuế đối với các khoản Phí thu xếp khoản vay, Phí đại lý, Phí tham gia đi kèm với chi phí trả lãi tiền vay được thể hiện trên hợp đồng vay vốn của Công ty với Ngân hàng phát triển Hàn Quốc, sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc ngày 20/5/1994 về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập.
+ Tại Điều 11 hướng dẫn lãi tiền vay như sau:
"Điều 11. Lãi tiền cho vay:
…
5. Thuật ngữ "lãi tiền cho vay" dùng ở Điều này có nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào, có hay không được đảm bảo bằng thế chấp và có hoặc không có quyền được hưởng lợi tức của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứng khoán của Chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường, bao gồm cả tiền thưởng và giải thưởng đi liền với các chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường đó."
- Căn cứ công văn số 474/TCT-HTQT ngày 13/02/2019 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc phân loại các khoản phí trong hợp đồng vay của công ty T.H.T.
Căn cứ quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc và thông tin, tài liệu do Công ty cung cấp, đối với các khoản phí mà Công ty đề nghị hướng dẫn, thì:
- Phí thu xếp khoản vay và phí tham gia cấu thành trong lãi suất do Công ty TNHH phát triển T.H.T trả cho các bên cho vay theo Hợp đồng vay hợp vốn nước ngoài và liên quan trực tiếp đến số tiền vay nên được coi là thu nhập từ lãi tiền vay theo quy định tại Hiệp định.
- Phí đại lý trả cho ngân hàng đại lý bên thứ ba cho các công việc hành chính giấy tờ mà ngân hàng đại lý thực hiện theo hợp đồng vay nên khoản phí này không liên quan trực tiếp đến số tiền vay và được coi là thu nhập từ kinh doanh.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty TNHH Phát triển T.H.T được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 72368/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán khoản thu phí quản lý Công ty mẹ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 80220/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với khoản chi công tác phí của tổ chức phi chính phủ và dự án viện trợ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 83911/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế thu nhập cá nhân với khoản công tác phí, ăn ở, đi lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Hàn Quốc
- 2Công văn 72368/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán khoản thu phí quản lý Công ty mẹ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 80220/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với khoản chi công tác phí của tổ chức phi chính phủ và dự án viện trợ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 83911/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế thu nhập cá nhân với khoản công tác phí, ăn ở, đi lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 474/TCT-HTQT năm 2019 về phân loại các khoản phí trong hợp đồng vay của công ty T.H.T do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 6660/CT-TTHT năm 2019 về phân loại các khoản phí trong hợp đồng vay vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 6660/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
