Giới thiệu về Công văn 474/TCT-HTQT
Công văn 474/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 hướng dẫn về việc phân loại các khoản phí phát sinh từ hợp đồng vay vốn nước ngoài của Công ty T.H.T. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) đối với các khoản phí đi kèm khoản vay như phí cam kết, phí thu xếp, phí quản lý trả cho ngân hàng nước ngoài.
Quy định về thuế nhà thầu đối với lãi tiền vay theo pháp luật Việt Nam
Theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (Thuế nhà thầu nước ngoài):
- Thu nhập từ lãi tiền vay của tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) với thuế suất là 5%.
- Các khoản phí phát sinh liên quan trực tiếp đến khoản vay, được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng vay và là một phần chi phí để có được khoản vay, thường được xem xét gộp chung vào thu nhập từ lãi tiền vay để tính thuế nhà thầu nước ngoài.
Phân loại các khoản phí theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA)
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xác định bản chất của các khoản phí để áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia của bên cho vay như sau:
- Phí cam kết (Commitment Fee): Thường được trả cho bên cho vay để đảm bảo nguồn vốn luôn sẵn sàng giải ngân theo tiến độ. Khoản phí này có thể được phân loại là lãi tiền vay (Interest) theo định nghĩa của một số Hiệp định nếu nó gắn liền với nghĩa vụ nợ. Trường hợp Hiệp định không quy định rõ, khoản phí này có thể được xem xét là thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông thường.
- Phí thu xếp (Arrangement Fee) và Phí quản lý (Management Fee): Đây là các khoản phí trả cho dịch vụ thu xếp và quản lý khoản vay. Nếu các dịch vụ này được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam và bên cho vay không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thu nhập này có thể được phân loại là Lợi nhuận doanh nghiệp (Business Profits) và được miễn thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định.
- Điều kiện áp dụng Hiệp định: Để được áp dụng các ưu đãi hoặc phân loại thuế theo Hiệp định, Công ty T.H.T phải thực hiện đầy đủ các thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện các bước sau:
- Nghiên cứu kỹ các điều khoản cụ thể trong hợp đồng vay vốn để xác định rõ bản chất, mục đích và nghĩa vụ của từng loại phí phát sinh thực tế.
- Đối chiếu trực tiếp với định nghĩa về "Lãi tiền vay" và "Lợi nhuận doanh nghiệp" quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần cụ thể được ký kết giữa Việt Nam và quốc gia nơi nhà thầu nước ngoài cư trú.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thông báo áp dụng Hiệp định, bao gồm Giấy chứng nhận cư trú của bên cho vay (đã được hợp pháp hóa lãnh sự), hợp đồng vay, và các chứng từ liên quan để nộp cho cơ quan thuế đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 474/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 53155/CT-TTHT đề ngày 31/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội đề nghị hướng dẫn giải đáp vướng mắc về nghĩa vụ thuế đối với các khoản phí phát sinh từ hợp đồng tín dụng nước ngoài của Công ty TNHH phát triển T.H.T (sau đây gọi là Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 11 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc quy định:
“Thuật ngữ ”lãi tiền cho vay“ dùng ở Điều này có nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào, có hay không được đảm bảo bằng thế chấp và có hoặc không có quyền được hưởng lợi tức của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứng khoán của Chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường, bao gồm cả tiền thưởng và giải thưởng đi liền với các chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường đó.”
Căn cứ quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc và thông tin, tài liệu do Công ty cung cấp, đối với các khoản phí mà Công ty đề nghị hướng dẫn, thì:
Phí thu xếp khoản vay và phí tham gia cấu thành trong lãi suất do Công ty TNHH phát triển T.H.T trả cho các bên cho vay theo Hợp đồng vay hợp vốn nước ngoài và liên quan trực tiếp đến số tiền vay nên được coi là thu nhập từ lãi tiền vay theo quy định tại Hiệp định.
Phí đại lý trả cho ngân hàng đại lý bên thứ ba cho các công việc hành chính giấy tờ mà ngân hàng đại lý thực hiện theo hợp đồng vay nên khoản phí này không liên quan trực tiếp đến số tiền vay và được coi là thu nhập từ kinh doanh.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2702/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về hình thức của hợp đồng vay tài sản
- 2Công văn 1809/TTg-KTTH năm 2014 bảo lãnh Hợp đồng vay không ràng buộc có bảo hiểm NEXI để thực hiện dự án nhà máy sản xuất Alumin Nhân Cơ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1846/TTg-KTTH năm 2014 bảo lãnh Hợp đồng vay không ràng buộc có bảo hiểm NEXI cho Dự án hai đường dây truyền tải Duyên Hải - Mỹ Tho và Long Phú - Sóc Trăng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Công văn số 2702/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về hình thức của hợp đồng vay tài sản
- 2Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Hàn Quốc
- 3Công văn 1809/TTg-KTTH năm 2014 bảo lãnh Hợp đồng vay không ràng buộc có bảo hiểm NEXI để thực hiện dự án nhà máy sản xuất Alumin Nhân Cơ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 1846/TTg-KTTH năm 2014 bảo lãnh Hợp đồng vay không ràng buộc có bảo hiểm NEXI cho Dự án hai đường dây truyền tải Duyên Hải - Mỹ Tho và Long Phú - Sóc Trăng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 474/TCT-HTQT năm 2019 về phân loại các khoản phí trong hợp đồng vay của công ty T.H.T do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 474/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/02/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
