Tóm tắt Công văn 66300/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với chi phí sửa chữa, cải tạo kho và chi phí thuê kho
Công văn số 66300/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc thuê kho, cũng như chi phí cải tạo, sửa chữa kho đi thuê của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ và khấu trừ thuế đầu vào hợp pháp.
1. Chính sách thuế đối với chi phí thuê kho
Đối với chi phí thuê kho phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chính sách thuế được áp dụng cụ thể như sau:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi phí thuê kho nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp từ bên cho thuê và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: Khoản chi phí thuê kho được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp thuê kho của cá nhân: Nếu doanh nghiệp thuê kho của cá nhân có doanh thu cho thuê dưới 100 triệu đồng/năm thì hồ sơ xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ chi tiền. Trường hợp doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên, doanh nghiệp cần có thêm chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu hợp đồng thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay).
2. Chính sách thuế đối với chi phí sửa chữa, cải tạo kho đi thuê
Khi doanh nghiệp tiến hành cải tạo, sửa chữa kho đi thuê để phục vụ hoạt động kinh doanh, việc hạch toán và xác định chi phí được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Thỏa thuận trong hợp đồng thuê: Để chi phí sửa chữa, cải tạo kho đi thuê được tính vào chi phí được trừ, trong hợp đồng thuê kho giữa hai bên phải có điều khoản quy định rõ ràng về việc bên đi thuê (doanh nghiệp) có trách nhiệm cải tạo, sửa chữa kho trong thời gian thuê.
- Phân bổ chi phí cải tạo, sửa chữa: Chi phí phát sinh cho việc cải tạo, sửa chữa kho đi thuê không được ghi nhận tăng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp mà phải được hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí được trừ. Thời gian phân bổ chi phí này tối đa không quá 03 năm theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Hồ sơ, chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng thuê kho có điều khoản sửa chữa; dự toán, thiết kế, phương án sửa chữa; hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng sửa chữa hoàn thành; hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ sửa chữa, cải tạo; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí sửa chữa: Thuế GTGT đầu vào của các chi phí mua vật tư, thuê nhân công, thuê đơn vị thi công sửa chữa, cải tạo kho đi thuê được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
3. Những lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế
Để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Tính nhất quán của hồ sơ: Tên, địa chỉ trên các hóa đơn sửa chữa, cải tạo phải trùng khớp với thông tin của doanh nghiệp đi thuê và địa điểm kho đi thuê được thể hiện trên hợp đồng thuê kho.
- Thời gian phân bổ: Doanh nghiệp cần lựa chọn thời gian phân bổ chi phí sửa chữa phù hợp (tối đa 3 năm) và phải nhất quán qua các năm tài chính, không được tự ý thay đổi phương pháp phân bổ nếu không có lý do chính đáng.
- Mục đích sử dụng: Kho đi thuê và các hạng mục sửa chữa, cải tạo phải thực tế phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu chịu thuế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66300/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Giao hàng tiết kiệm
(Địa chỉ: Tòa VTV số 8 Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
- MST: 0106181807)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 04/CV-GHTK đề ngày 27/6/2020 của Công ty Cổ phần Giao hàng tiết kiệm (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế đối với chi phí sửa chữa, cải tạo kho và chi phí thuê kho. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
..
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
…
2.16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
Ví dụ 10: Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một lần. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng: Chi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có thuê kho, văn phòng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, trong hợp đồng thuê quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí được trừ hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian không quá 03 năm nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Đối với chi phí thuê kho, văn phòng, Công ty căn cứ thời hạn thuê, giá thuê tại hợp đồng thuê để xác định chi phí được trừ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, Công ty liên hệ phòng Thanh tra Kiểm tra thuế số 9 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần Giao hàng tiết kiệm được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 58966/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế về chi phí sửa chữa tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 7624/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí thuê kho do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 69269/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3557/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 58966/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế về chi phí sửa chữa tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 7624/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí thuê kho do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 69269/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 3557/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 66300/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với chi phí sửa chữa, cải tạo kho và chi phí thuê kho do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 66300/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/07/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
