Giới thiệu về Công văn 66133/CT-HTr năm 2015
Công văn 66133/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phụ cấp lương cho người lao động. Văn bản này giúp doanh nghiệp xác định rõ các khoản chi phụ cấp nào được tính vào chi phí được trừ và điều kiện để các khoản chi này hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN.
Điều kiện để khoản chi phụ cấp lương được tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn tại Công văn 66133/CT-HTr và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, các khoản chi phụ cấp lương cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phụ cấp lương phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Khoản chi phụ cấp phải thực tế phát sinh và có đầy đủ chứng từ thanh toán lương, phụ cấp theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp đã thực hiện chi trả thực tế cho người lao động và có chứng từ chi tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) hợp pháp.
Các khoản phụ cấp lương phổ biến và nguyên tắc áp dụng
Công văn cũng làm rõ việc áp dụng chính sách thuế đối với một số khoản phụ cấp cụ thể thường gặp tại các doanh nghiệp:
- Phụ cấp tiền nhà, điện, nước: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền nhà, điện, nước cho người lao động thì khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của doanh nghiệp. Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp (hoặc mang tên người lao động nếu được quy định rõ trong hợp đồng).
- Phụ cấp điện thoại, xăng xe, trang phục: Các khoản phụ cấp này được tính vào chi phí được trừ nếu mức chi phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp và không vượt quá các định mức khống chế (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế.
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực: Được tính vào chi phí được trừ nếu thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành, đồng thời được thể hiện rõ ràng trong quy chế lương thưởng của đơn vị.
Các trường hợp phụ cấp lương không được tính vào chi phí được trừ
Doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp sau đây sẽ bị cơ quan thuế loại khỏi chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN:
- Các khoản chi phụ cấp lương cho người lao động nhưng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong bất kỳ văn bản nào như Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hay Quy chế tài chính, Quy chế thưởng của doanh nghiệp.
- Khoản chi phụ cấp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả cho người lao động tính đến thời điểm hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm (trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định).
- Các khoản phụ cấp chi sai đối tượng, chi vượt mức quy định trong quy chế nội bộ hoặc không có chứng từ chứng minh đã chi trả cho người lao động.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế TNDN, doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế nội bộ. Mọi khoản phụ cấp lương, thưởng và phúc lợi khác chi cho người lao động đều phải được thể chế hóa bằng văn bản một cách rõ ràng, minh bạch và nhất quán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66133/CT-HTr | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên ứng dụng và phát triển công nghệ NEAD
Địa chỉ: 59 Lý Thường Kiệt, P. Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
Mã số thuế: 0101264506
Trả lời công văn số 325/CV-NEAD ngày 18/9/2015 của Công ty TNHH Một thành viên ứng dụng và phát triển Công nghệ NEAD hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22/04/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ Luật lao động về tiền lương quy định (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015) quy định:
+ Tại Khoản 3, Điều 10 quy định nguyên tắc xác định chế độ phụ cấp lương:
“ 1. Chế độ phụ cấp lương để bù đắp các yếu tố điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt tại nơi làm việc và mức độ thu hút lao động của công ty, nhưng chưa được tính đủ trong mức lương của thang lương, bảng lương.
3. Các mức phụ cấp lương được thiết kế theo tỷ lệ % hoặc mức tiền tuyệt đối do công ty quyết định cho phù hợp với đặc điểm, tính chất lao động và điều kiện thực tế của công ty.”
+ Tại Khoản 1 Điều 11 quy định một số chế độ phụ cấp lương:
“ 1. Chế độ phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
a) Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được áp dụng đối với người lao động làm nghề, công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.”
+ Tại Khoản 1, Điều 12 quy định chế độ phụ cấp khác:
“1. Căn cứ nguyên tắc xác định phụ cấp lương quy định tại Điều 10 Thông tư này, công ty được quy định thêm các chế độ phụ cấp khác, như phụ cấp khuyến khích người lao động làm việc để bảo đảm thời gian và định mức lao động, nâng cao kỹ năng thực hiện công việc, làm việc gắn bó lâu dài với công ty và phụ cấp khác phù hợp với đặc điểm, tính chất lao động và yêu cầu thực tế của công ty.”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất; kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty chi trả tiền phụ cấp cho các cán bộ làm việc trực tiếp với nguồn phóng xạ nguy hiểm để bù đắp các yếu tố điều kiện lao động có tính chất phức tạp của công việc độc hại, nguy hiểm đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22/04/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì khoản chi trả phụ cấp trên được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Khoản phụ cấp cho cán bộ làm chuyên môn khối văn phòng, không có tính chất phức tạp của công việc độc hại, nguy hiểm thì khoản chi trả phụ cấp trên không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Một thành viên ứng dụng và phát triển công nghệ NEAD được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4347/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4583/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng với thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4586/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 63731/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với khoản chi hỗ trợ chi phí hoàn thiện thi công nội thất gian hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 63950/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách đối với hợp đồng mua hàng hóa có kèm theo dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 4875/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với phụ cấp điện thoại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xây dựng thang, bảng lương, phụ cấp và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Bộ luật lao động về tiền lương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4347/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4583/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng với thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4586/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 63731/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với khoản chi hỗ trợ chi phí hoàn thiện thi công nội thất gian hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 63950/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách đối với hợp đồng mua hàng hóa có kèm theo dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 4875/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với phụ cấp điện thoại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 66133/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi phụ cấp lương do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 66133/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/10/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
