Ngày 07 tháng 01 năm 2015, Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 66/TCHQ-TXNK về việc miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo. Văn bản này được ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với các lô hàng nhập khẩu có nguồn gốc từ viện trợ nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Công văn hướng dẫn trực tiếp đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trên cả nước trong việc kiểm tra, giám sát và giải quyết thủ tục miễn thuế. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu hàng hóa là viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế hoặc cá nhân nước ngoài vào Việt Nam.
- Quy định về điều kiện miễn thuế đối với hàng viện trợ
- Hàng hóa nhập khẩu phải được xác định rõ ràng là viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại dựa trên các quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.
- Lô hàng nhập khẩu phải nằm trong danh mục hàng hóa được phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và phục vụ trực tiếp cho mục đích nhân đạo, cứu trợ xã hội hoặc phát triển cộng đồng.
- Hồ sơ, thủ tục hải quan và thẩm quyền giải quyết
- Người khai hải quan có trách nhiệm nộp và xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ hải quan theo quy định, trong đó bắt buộc phải có văn bản xác nhận viện trợ của cơ quan tài chính có thẩm quyền (Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính tùy theo phân cấp quản lý).
- Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đồng bộ của hồ sơ giấy tờ so với thực tế hàng hóa nhập khẩu trước khi quyết định thông quan miễn thuế.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có nghi ngờ về mục đích sử dụng của lô hàng, cơ quan hải quan có quyền yêu cầu giải trình hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan để xác minh làm rõ.
- Hướng dẫn xử lý vướng mắc và tăng cường quản lý
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng thủ tục thông quan đối với các lô hàng viện trợ khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh nhằm đảm bảo tính kịp thời của hoạt động nhân đạo.
- Đồng thời, các chi cục hải quan phải tăng cường công tác hậu kiểm, giám sát chặt chẽ quá trình phân phối và sử dụng hàng hóa sau thông quan để đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích viện trợ, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách miễn thuế để trục lợi hoặc gian lận thương mại.
Công văn số 66/TCHQ-TXNK có hiệu lực áp dụng ngay từ ngày ban hành, là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp và tổ chức tiếp nhận viện trợ, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan đối với hàng hóa phi thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Công an thành phố Hà Nội.
(Số 85-87, Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn 2107/CAHN-PH41 ngày 24/12/2014 của Công an thành phố Hà Nội về việc miễn thuế và kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lô hàng gồm 86 xe ô tô Toyota Camry Hybrid do Chính phủ Nhật Bản viện trợ không hoàn lại phi dự án cho Chính phủ Việt Nam nhằm cung cấp xe hơi cho Công an thành phố Hà Nội hỗ trợ công tác tuần tra, dẫn đường, phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn giao thông. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế:
+ Về thuế nhập khẩu:
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật thuế XNK số 45/2005/QH11 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì: Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu.
+ Về thuế tiêu thụ đặc biệt:
Căn cứ điều 3 Luật Thuế TTĐB số 27/2008/QH11 thì: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ Về thuế giá trị gia tăng:
Căn cứ khoản 19 điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 thì: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp 86 xe ô tô Toyota Camry Hybrid do Chính phủ Nhật Bản viện trợ không hoàn lại phi dự án cho Chính phủ Việt Nam nhằm cung cấp xe hơi cho Công an thành phố Hà Nội, nếu được các cơ quan liên quan cho phép tiếp nhận và được Bộ Tài chính xác nhận tờ khai xác nhận viện trợ hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn tại Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính về quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu
2. Về thủ tục hồ sơ:
Hồ sơ, thủ tục đối với hàng viện trợ nhân đạo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 73 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15/4/2011 của Bộ Giao thông Vận tải thì xe cơ giới nhập khẩu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không thuộc diện điều chỉnh của Thông tư này. Do đó, lô hàng xe ô tô nhập khẩu trên nếu nhập khẩu để phục vụ mục đích an ninh của Bộ Công an, có văn bản xác nhận của Bộ Công an hoặc cơ quan được Bộ Công an ủy quyền thì không phải kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới khi nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công an thành phố Hà Nội được biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu để được xem xét giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2910/TCHQ-TXNK hướng dẫn thủ tục về thuế đối với hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5971/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6219/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1487/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1689/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1958/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 992/GSQL-GQ3 năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng viện trợ nhân đạo xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 9329/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2136/TCHQ-TXNK năm 2018 hướng dẫn thủ tục, hồ sơ miễn thuế hàng viện trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1570/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng viện trợ thuộc dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại của Hàn Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 4Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 31/2011/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Công văn 2910/TCHQ-TXNK hướng dẫn thủ tục về thuế đối với hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5971/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 6219/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 1487/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 1689/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 1958/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 992/GSQL-GQ3 năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng viện trợ nhân đạo xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 15Công văn 9329/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Công văn 2136/TCHQ-TXNK năm 2018 hướng dẫn thủ tục, hồ sơ miễn thuế hàng viện trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 17Công văn 1570/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng viện trợ thuộc dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại của Hàn Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 66/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 66/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
