Giới thiệu về Công văn 1689/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 1689/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách miễn thuế đối với các lô hàng nhập khẩu dưới dạng viện trợ nhân đạo và viện trợ không hoàn lại. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo các nguồn lực viện trợ quốc tế được tiếp cận người dân kịp thời và đúng quy định pháp luật.
Chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng viện trợ nhân đạo
Theo quy định hướng dẫn tại Công văn, hàng hóa nhập khẩu để phục vụ mục đích viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được hưởng các ưu đãi thuế cụ thể như sau:
- Miễn thuế nhập khẩu: Các lô hàng được xác định là viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế hoặc cá nhân nước ngoài tài trợ cho Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho đơn vị tiếp nhận viện trợ.
Điều kiện để được áp dụng chính sách miễn thuế
Để được hưởng chính sách miễn thuế và không chịu thuế GTGT, lô hàng viện trợ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ:
- Phải có Quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (như Bộ, ngành Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
- Hàng hóa nhập khẩu phải đúng với danh mục, số lượng và mục đích sử dụng đã được phê duyệt trong văn bản tiếp nhận viện trợ.
- Có văn bản xác nhận viện trợ của cơ quan tài chính có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
Hồ sơ và thủ tục hải quan để thực hiện miễn thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết về các chứng từ cần thiết mà doanh nghiệp hoặc tổ chức tiếp nhận viện trợ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan:
- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành các chỉ tiêu thông tin theo quy định.
- Quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản chính để đối chiếu).
- Văn bản xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính (tùy theo phân cấp quản lý).
- Các chứng từ vận tải liên quan như Vận đơn (Bill of Lading), Hóa đơn thương mại (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận quà tặng/viện trợ từ phía nhà tài trợ.
Trách nhiệm của cơ quan Hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng thông quan đối với các lô hàng viện trợ nhân đạo, tránh gây chậm trễ làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa (đặc biệt là thuốc men, lương thực, thực phẩm).
- Kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ miễn thuế do người khai hải quan nộp, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và đúng đối tượng.
- Trường hợp phát hiện có dấu hiệu lợi dụng chính sách viện trợ để gian lận thương mại hoặc trốn thuế, cơ quan Hải quan phải tiến hành thanh tra, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1689/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
(Số 105, Quan Thánh, Hà Nội)
Trả lời công văn 419/UB-PA ngày 10/02/2015 của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam về việc miễn thuế lô hàng quần áo do Tổ chức Korea Food for the Hungry International - KFHI/Hàn Quốc thông qua Ban Điều phối viện trợ nhân dân thuộc Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam viện trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn tỉnh Cao Bằng. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế:
Căn cứ khoản 2, Điều 2 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu.
Căn cứ điểm a khoản 19 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng: Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại và được Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính xác nhận thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp lô hàng do Tổ chức Korea Food for the Hungry International - KFHI/Hàn Quốc viện trợ nhân đạo cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn tỉnh Cao Bằng nếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác nhận tờ khai xác nhận viện trợ hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn tại Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu.
2. Về thủ tục hồ sơ:
Hồ sơ, thủ tục đối với hàng viện trợ nhân đạo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 73 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Thẩm quyền giải quyết:
Do Chi cục Hải quan sân bay Quốc tế Nội Bài nơi làm thủ tục hải quan giải quyết.
Tổng cục Hải quan thông báo để Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam được biết và liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan sân bay Quốc tế Nội Bài để được xem xét giải quyết cụ thể./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1487/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6202/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo cho Hội nạn nhân chất độc Da cam/dioxin tỉnh Thái Bình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 66/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1958/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 992/GSQL-GQ3 năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng viện trợ nhân đạo xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 9329/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 435/TCHQ-TXNK năm 2018 về miễn thuế hàng quà tặng vì mục đích nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2136/TCHQ-TXNK năm 2018 hướng dẫn thủ tục, hồ sơ miễn thuế hàng viện trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5525/TCHQ-GSQL năm 2019 về thủ tục tiếp nhận, xác nhận và nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1570/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng viện trợ thuộc dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại của Hàn Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1487/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6202/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo cho Hội nạn nhân chất độc Da cam/dioxin tỉnh Thái Bình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 66/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1958/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 992/GSQL-GQ3 năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng viện trợ nhân đạo xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 9329/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 435/TCHQ-TXNK năm 2018 về miễn thuế hàng quà tặng vì mục đích nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 2136/TCHQ-TXNK năm 2018 hướng dẫn thủ tục, hồ sơ miễn thuế hàng viện trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 5525/TCHQ-GSQL năm 2019 về thủ tục tiếp nhận, xác nhận và nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 1570/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng viện trợ thuộc dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại của Hàn Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1689/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1689/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
