Giới thiệu chung về Công văn 658/GSQL-GQ4 năm 2017
Công văn số 658/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết vướng mắc liên quan đến thông tin ngày khởi hành ghi trên Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EAV. Đây là mẫu C/O áp dụng trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu (VN-EAEU FTA).
Nội dung chi tiết và hướng dẫn xử lý của Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Quy định về thông tin ngày khởi hành trên C/O mẫu EAV
- Thông tin về ngày khởi hành (departure date) thường được khai báo tại Ô số 3 (Phương thức vận tải và tuyến đường) trên C/O mẫu EAV.
- Tại thời điểm người xuất khẩu nộp hồ sơ xin cấp C/O, ngày khởi hành ghi trên C/O thường chỉ là ngày dự kiến khởi hành (estimated departure date) do phương tiện vận chuyển thực tế có thể thay đổi lịch trình vì nhiều lý do khách quan trong ngành logistics.
- Hướng dẫn xử lý sự khác biệt giữa ngày khởi hành trên C/O và thực tế
- Cục Giám sát quản lý về hải quan hướng dẫn rõ: Sự khác biệt nhỏ giữa ngày khởi hành thực tế ghi trên vận đơn (Bill of Lading) và ngày khởi hành dự kiến ghi trên C/O mẫu EAV không phải là cơ sở để từ chối tính hợp lệ của chứng từ này.
- Cơ quan hải quan địa phương không được bác bỏ C/O mẫu EAV chỉ vì lý do ngày khởi hành thực tế khác so với ngày khởi hành ghi trên C/O, miễn là các thông tin cốt lõi khác trên C/O hoàn toàn phù hợp với bộ hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Nguyên tắc kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu EAV
- Công chức hải quan khi kiểm tra hồ sơ cần tập trung đối chiếu các thông tin quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến xuất xứ hàng hóa như: mô tả hàng hóa, mã HS, số lượng, trọng lượng, trị giá, tiêu chí xuất xứ, cũng như chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O.
- Trong trường hợp phát hiện có sự nghi ngờ hợp lý về tính trung thực và chính xác của các thông tin khác trên C/O, cơ quan hải quan phải tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định, không tự ý bác bỏ hiệu lực ưu đãi thuế quan của doanh nghiệp khi chưa có kết luận chính thức.
- Ý nghĩa của hướng dẫn đối với hoạt động xuất nhập khẩu
- Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp nhập khẩu từ các nước thành viên Liên minh Kinh tế Á - Âu, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi do chậm trễ thủ tục.
- Tránh việc gây khó khăn, phiền hà không đáng có cho doanh nghiệp do các lỗi kỹ thuật nhỏ hoặc sự khác biệt mang tính khách quan trong quá trình vận tải quốc tế.
- Đảm bảo sự thống nhất trong quy trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trên toàn quốc theo đúng cam kết quốc tế của Việt Nam trong Hiệp định VN-EAEU FTA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 658/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 635/HQBRVT-GSQL ngày 15/3/2017 của Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trình bày vướng mắc liên quan đến thông tin ngày khởi hành trên các C/O mẫu EAV số tham chiếu VN7100000022 và VN7100000023 do Nga cấp ngày 17/02/2017, Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến như sau:
- Qua kiểm tra các B/L có liên quan thấy rằng: trên B/L không thể hiện ngày xếp hàng lên tàu, do đó trong trường hợp này ngày khởi hành là ngày phát hành vận đơn;
- Thông tin ngày phát hành vận đơn (ngày khởi hành) không được thể hiện tại ô số 3 của C/O các C/O mẫu EAV dẫn trên, nhưng đã được thể hiện tại ô số 8;
- Ngoài ra, thông tin trên các C/O mẫu EAV này trùng khớp với thông tin tra cứu trên website do Nga cung cấp.
Do đó, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ phân tích trên để kiểm tra, xử lý theo quy định.
Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết và thực hiện./
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1067/TXNK-TG năm 2017 xác định trị giá hải quan mặt hàng Venus Charge Collagen 20000 nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 2235/TCHQ-GSQL năm 2017 chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 1085/QĐ-TCHQ năm 2017 Quy chế đi nước ngoài giải quyết việc riêng đối với công, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong ngành Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 742/GSQL-GQ4 năm 2017 về ghi thông tin trên C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 2407/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Công văn 1067/TXNK-TG năm 2017 xác định trị giá hải quan mặt hàng Venus Charge Collagen 20000 nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 2235/TCHQ-GSQL năm 2017 chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 1085/QĐ-TCHQ năm 2017 Quy chế đi nước ngoài giải quyết việc riêng đối với công, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong ngành Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 742/GSQL-GQ4 năm 2017 về ghi thông tin trên C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 2407/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 658/GSQL-GQ4 năm 2017 về thông tin ngày khởi hành trên C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 658/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2017
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
