Giới thiệu chung về Công văn 6566/TCHQ-TXNK
Công văn 6566/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản này tập trung vào việc hướng dẫn, thống nhất quy trình phân loại hàng hóa và áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) đối với các mặt hàng có tính chất phức tạp, dễ gây tranh chấp hoặc có sự không đồng nhất trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan tại các địa phương.
Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế phân loại hàng hóa, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và đúng quy định pháp luật. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Thống nhất áp dụng mã HS: Hạn chế tình trạng cùng một mặt hàng nhưng lại được áp các mã số thuế khác nhau tại các Chi cục Hải quan khác nhau, gây ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh bình đẳng.
- Chống thất thu thuế: Đảm bảo việc áp dụng mức thuế suất đúng quy định, ngăn chặn hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã số hàng hóa để hưởng thuế suất thấp.
- Tạo thuận lợi cho thông quan: Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc xác định mã HS trước khi làm thủ tục, giảm thiểu thời gian và chi phí lưu kho bãi.
Các nguyên tắc phân loại hàng hóa cốt lõi theo hướng dẫn
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh việc phân loại hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Cụ thể:
- Tuân thủ Luật Hải quan và các Thông tư hướng dẫn: Việc phân loại phải căn cứ vào Điều 26 Luật Hải quan năm 2014, Thông tư số 14/2015/TT-BTC và Thông tư số 65/2017/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2020/TT-BTC) của Bộ Tài chính về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Áp dụng 6 quy tắc tổng quát (GIR): Việc xác định mã số hàng hóa phải tuân thủ tuần tự theo 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật thực tế: Phân loại hàng hóa phải dựa trên hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, catalogue, chứng nhận phân tích (CoA), kết quả giám định của các cơ quan chức năng và thực tế hàng hóa nhập khẩu.
Quy trình xác định mã số hàng hóa đối với các mặt hàng phức tạp
Đối với các mặt hàng có cấu tạo đa năng, tích hợp nhiều công nghệ hoặc dạng đồng bộ tháo rời, Công văn hướng dẫn thực hiện theo các bước cụ thể:
- Xác định công dụng chính: Đối với máy móc, thiết bị đa chức năng, cần xác định chức năng chính hoặc bộ phận thực hiện chức năng chính để áp mã phù hợp theo quy định của Chú giải phần, chương tương ứng.
- Phân tích thành phần cấu tạo: Đối với các chế phẩm hóa chất, thực phẩm hoặc chất dẻo, việc phân loại phải dựa trên tỷ lệ phần trăm các chất cấu thành và quy trình sản xuất thực tế.
- Sử dụng kết quả phân tích, phân loại: Trong trường hợp không thể xác định bằng mắt thường hoặc tài liệu kỹ thuật chưa rõ ràng, cơ quan Hải quan sẽ thực hiện lấy mẫu gửi Cục Kiểm định hải quan để phân tích và đưa ra kết luận chính thức.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện
Để đảm bảo hiệu lực thi hành của Công văn 6566/TCHQ-TXNK, Tổng cục Hải quan phân định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phải chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc nghiên cứu kỹ hướng dẫn, đối chiếu với thực tế hàng hóa làm thủ tục tại địa bàn để áp mã chính xác. Trường hợp phát hiện có sự khác biệt hoặc vướng mắc mới, phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để có hướng xử lý chung, không tự ý áp đặt mã số gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ thông tin về tên hàng, thành phần, cấu tạo, công dụng và các thông số kỹ thuật của hàng hóa. Doanh nghiệp có quyền sử dụng dịch vụ xác định trước mã số hàng hóa theo quy định để chủ động trong hoạt động kinh doanh.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 6566/TCHQ-TXNK đóng vai trò là công cụ định hướng nghiệp vụ sắc bén, giúp chuẩn hóa quy trình phân loại hàng hóa trong toàn ngành hải quan. Việc thực hiện nghiêm túc văn bản này góp phần xây dựng môi trường hải quan hiện đại, minh bạch, giảm thiểu tối đa các tranh chấp hành chính giữa người khai hải quan và cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6566/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời công văn số 5646/HQHP-TXNK ngày 4.10.2010 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng báo cáo vướng mắc việc phân loại cáp điện chống cháy và xe ô tô chở xe nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 49/2010/TT-BTC ngày 12.4.2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12.11.2009 của Bộ Tài chính, thì:
1. Dây dẫn điện khác (không phải dây đơn dạng cuộn, không phải bộ dây đánh lửa cho xe, máy bay, tàu thuyền), chưa lắp với đầu nối điện, không dùng cho viễn thông, điện áp trên 80v nhưng không quá 1000 v thuộc phân nhóm hàng 8 số 8544.49.40:
a) Cáp cách điện bằng plastic, tiết diện không quá 300 mm2 thuộc mã số 8544.49.40.10 thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 15%.
b) Dây dẫn điện bọc plastic thuộc mã số 8544.49.40.20 thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 15%.
c) Loại khác (cách điện, bọc không bằng plastic, tiết diện trên 300 mm2) thuộc mã số 8544.49.40.90 thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10%.
Yêu cầu Cục Hải quan TP. Hải Phòng xác định chính xác tính chất loại cáp, dây điện doanh nghiệp nhập khẩu, bọc vật liệu gì, tiết diện bao nhiêu để phân loại theo đúng quy định.
2. Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa, loại dùng chở ô tô thuộc nhóm 87.04, mã chi tiết theo động cơ và tổng trọng lượng có tải.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 24/TXNK-PL năm 2015 về phân loại đĩa và xích dùng cho xe máy do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 6566/TCHQ-TXNK về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6566/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
