Tóm tắt Công văn 65017/CT-TTHT năm 2018 về khoản tiền cho thuê nhà của hộ kinh doanh, cá nhân
Công văn 65017/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà của hộ kinh doanh và cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất việc xác định doanh thu, mức thuế suất và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Áp dụng đối với các cá nhân, hộ gia đình có phát sinh hoạt động cho thuê tài sản, cụ thể là cho thuê nhà làm nhà ở, văn phòng hoặc mặt bằng kinh doanh.
- Điều chỉnh các nghĩa vụ liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh từ nguồn thu nhập cho thuê nhà.
- Nguyên tắc xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế
- Cá nhân cho thuê nhà có tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
- Trường hợp tổng doanh thu trong năm dương lịch đạt trên 100 triệu đồng, cá nhân cho thuê nhà phải chịu trách nhiệm kê khai và nộp đầy đủ cả thuế GTGT và thuế TNCN cho toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm.
- Doanh thu tính thuế là tổng số tiền thuê nhà phát sinh theo hợp đồng trong năm dương lịch, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí dịch vụ kèm theo (nếu có) mà bên thuê thanh toán cho bên cho thuê.
- Thuế suất và phương pháp tính thuế đối với hoạt động cho thuê nhà
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng mức thuế suất là 5% trên doanh thu tính thuế.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Áp dụng mức thuế suất là 5% trên doanh thu tính thuế.
- Công thức tính thuế: Số thuế GTGT phải nộp bằng Doanh thu tính thuế GTGT nhân với 5%. Số thuế TNCN phải nộp bằng Doanh thu tính thuế TNCN nhân với 5%.
- Quy định về thời điểm xác định doanh thu và kỳ khai thuế
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản hoặc theo năm dương lịch.
- Cá nhân cho thuê nhà được lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (dựa trên thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng) hoặc khai thuế một lần theo năm dương lịch.
- Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê nhà (như chấm dứt hợp đồng trước hạn, thay đổi giá thuê), người nộp thuế phải thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm khai thuế và nộp thuế của các bên
- Cá nhân cho thuê nhà trực tiếp thực hiện khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có nhà cho thuê.
- Trường hợp trong hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận bên thuê (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế) là người nộp thuế thay thì bên thuê có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà theo quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65017/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Trung tâm Tư vấn Xây dựng Công trình Giao thông 2
Đ/c: Tầng 5, nhà A, số 28 phố Vĩnh Hồ, Phường Ngã Tư Sở, Quận Đống Đa, Hà Nội; MST:0100108310
Trả lời công văn số 71/TVGS ngày 07/9/2018 của Trung tâm Tư vấn Xây dựng Công trình Giao thông 2 (sau đây gọi tắt là Trung tâm) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/6/2015 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngà 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, quy định phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản:
“1. Nguyên tắc áp dụng
…
b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.
c) Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
a) Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:
a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt; bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế GTGT 5%
a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
a.3) Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
c) Xác định số thuế phải nộp. Trong đó:
- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.
- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.
d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
- Căn cứ Công văn số 1832/TCT-TNCN ngày 04/05/2016 của Tổng cục Thuế về việc cấp hóa đơn lẻ:
“... Cơ quan Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho doanh nghiệp thuê. Doanh nghiệp thuê tài sản của hộ gia đình, cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu có trong trường hợp bên thuê là người nộp thuế thay), không phải lập Bảng kê theo mẫu số 01/TNDN tại Thông tư số 78/2014/TT- BTC....”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
+ Trường hợp Doanh nghiệp ký hợp đồng thuê nhà của hộ kinh doanh, cá nhân có mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê nhà này không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
+ Trường hợp Doanh nghiệp ký hợp đồng thuê nhà của hộ kinh doanh, cá nhân có mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì hộ kinh doanh, cá nhân có nhà cho thuê hoặc Doanh nghiệp đi thuê nộp thay thực hiện kê khai nộp thuế GTGT, TNCN theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
+ Trường hợp Trung tâm ký hợp đồng thuê nhà của các cá nhân có mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm hoặc doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, nếu việc cho thuê nhà phù hợp với quy định của pháp luật và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm thì hồ sơ xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê nhà và chứng từ trả tiền thuê nhà theo hướng dẫn tại Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cơ quan Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho doanh nghiệp thuê.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 38357/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ kiểm thử phần mềm cho nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 40562/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 41468/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo, thi và cấp chứng chỉ các khóa đào tạo ngắn hạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 38357/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ kiểm thử phần mềm cho nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 40562/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 41468/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo, thi và cấp chứng chỉ các khóa đào tạo ngắn hạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 65017/CT-TTHT năm 2018 về khoản tiền cho thuê nhà của hộ kinh doanh, cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 65017/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/09/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
