Giới thiệu về Công văn 648/TCHQ-TXNK năm 2022
Công văn 648/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thông tư này quy định về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được. Việc xác định chính xác các mặt hàng này là cơ sở quan trọng để áp dụng các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định hoặc phục vụ sản xuất.
Nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 648/TCHQ-TXNK
Tổng cục Hải quan đã đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ dòng thuế:
- Nguyên tắc áp dụng danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được: Việc xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc hay không thuộc loại trong nước đã sản xuất được phải căn cứ vào Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT. Đối với các mặt hàng có tên trong danh mục nhưng có thông số kỹ thuật khác biệt hoặc cao hơn loại trong nước sản xuất được, cơ quan hải quan cần phối hợp với các cơ quan chuyên ngành để đánh giá cụ thể.
- Xử lý vướng mắc về tiêu chuẩn kỹ thuật: Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ dự án đầu tư nhưng danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ quy định chung chung, cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào hồ sơ thiết kế, tài liệu kỹ thuật và mục đích sử dụng thực tế để đối chiếu. Nếu phát hiện sự không tương thích hoặc có nghi ngờ, cơ quan hải quan sẽ yêu cầu giám định hoặc lấy ý kiến từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Bộ quản lý chuyên ngành.
- Thủ tục miễn thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan phải tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đối chiếu hàng hóa nhập khẩu với danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu cần thiết) để quyết định việc miễn thuế theo đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Hướng dẫn giải quyết các trường hợp chuyển tiếp và phát sinh đặc thù
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tính liên tục của chính sách thuế, Công văn 648/TCHQ-TXNK cũng làm rõ phương án xử lý cho các trường hợp cụ thể:
- Đối với các tờ khai hải quan đăng ký trước ngày Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực: Áp dụng các quy định và danh mục có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT). Không hồi tố các quy định mới gây bất lợi cho người nộp thuế nếu họ đã hoàn thành thủ tục hợp pháp trước đó.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước: Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc chưa thống nhất được mặt hàng nhập khẩu có thuộc loại trong nước đã sản xuất được hay không, Cục Hải quan địa phương phải báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa ra phán quyết cuối cùng, tránh việc tự ý áp thuế gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Công văn 648/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cẩm nang tháo gỡ nút thắt pháp lý, giúp:
- Tăng cường tính minh bạch: Giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu, giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ quyền miễn thuế do hiểu sai quy định giữa danh mục cũ và mới.
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Giúp các chi cục hải quan trên toàn quốc áp dụng đồng bộ một quy chuẩn đánh giá, hạn chế tình trạng mỗi nơi hiểu và áp dụng một kiểu đối với cùng một mặt hàng.
- Thúc đẩy sản xuất trong nước: Việc bảo hộ hợp lý thông qua thuế đối với các mặt hàng trong nước đã sản xuất được, đồng thời khuyến khích nhập khẩu công nghệ cao mà trong nước chưa đáp ứng được.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 648/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Tổng cục Hải quan có công văn số 42/TCHQ-TXNK ngày 06/01/2022 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc vướng mắc thực hiện Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có công văn số 636/BKHĐT-KTCN ngày 26/01/2022 trả lời về việc xử lý vướng mắc trong thi hành Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT.
Sau khi kiểm tra, rà soát, Tổng cục Hải quan thấy các nội dung trả lời tại công văn số 636/BKHĐT-KTCN chưa đầy đủ, rõ ràng. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan xin tiếp tục trao đổi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:
1. Các nội dung chưa được Bộ Kế hoạch và Đầu tư trả lời
Tại điểm 1, điểm 3 Mục II tại công văn số 42/TCHQ-TXNK ngày 06/01/2022 của Tổng cục Hải quan có nêu vướng mắc về việc chưa có sự phù hợp giữa tên hàng, mã số, ký hiệu quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật của một số hàng hóa cụ thể: Mặt hàng “Van” quy định tại Phụ lục IV - Danh mục nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng thay thế trong nước đã sản xuất được; mặt hàng “Đồ dùng bảo hộ lao động” quy định tại Phụ lục VI - Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được.
Tại công văn số 636/BKHĐT-KTCN nêu trên, quý Bộ chưa hướng dẫn nội dung này. Do vậy, đề nghị quý Bộ có văn bản hướng dẫn để cơ quan hải quan có căn cứ thực hiện.
2. Các nội dung đã trả lời nhưng cần bổ sung các chỉ tiêu thông tin
a) Mặt hàng xà lan, tàu thủy
Tại điểm 2, điểm 4 Mục II công văn số 42/TCHQ-TXNK, Tổng cục Hải quan có đề nghị hướng dẫn thêm mã số, ký hiệu quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật của mặt hàng xà lan, tàu thủy.
Tại mục 2 công văn số 636/BKHĐT-KTCN, quý Bộ có ý kiến: “Về quy định các mặt hàng xà lan, tàu thủy tại Phụ lục I, Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT, đề nghị Tổng cục Hải quan xác định các hàng hóa trong nước đã sản xuất được bao gồm cả các loại có thông số kỹ thuật thấp hơn hoặc bằng thông số kỹ thuật được quy định tại phần mô tả kỹ thuật của hàng hóa”.
Để có cơ sở xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện, Tổng cục Hải quan đề nghị quý Bộ hướng dẫn rõ các mặt hàng như xà lan, tàu thủy quy định tại các STT 74, 76, 82, 86, 109 Phụ lục I theo hướng các loại hàng hóa nêu trên phải áp dụng đồng thời tất cả các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật thấp hơn hoặc bằng chỉ tiêu, thông số quy định.
Ví dụ: Mặt hàng Xà lan, mã HS 8901.10.90, ký hiệu quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật: Chiều dài toàn bộ đến 122,4m, chiều dài giữ nguyên 2 trụ đến 119,7m, chiều rộng thiết kế đến 44m, chiều cao mép boong đến 7,5m, mớn nước thiết kế đến 5m, mớn nước đánh chìm đến 13m, định biên thuyền viên đến 8 người, tải trọng giàn khoan đến P (9500); trọng tải đến 18.000 tấn.
(Ghi chú: Phần in nghiêng đậm là phần đề nghị bổ sung)
b. Mặt hàng Giàn cố định trên biển
Tại STT 64 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT, đối với Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được, mặt hàng Giàn cố định trên biển, mã số HS 8430.49.10, ký hiệu quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật thể hiện: Loại giàn khai thác dầu khí đầu giếng... bao gồm cả các mã 89.05..., mã 8905.13.00... và mã 94.06..., thiết kế theo yêu cầu của khách hàng.
Ngoài ra đối với mã số 8905.13.00 không có trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, đề nghị quý Bộ hướng dẫn rõ mặt hàng có mã số này.
Tại mục 2 công văn số 636/BKHĐT-KTCN, quý Bộ có ý kiến: Trong quá trình xây dựng Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT, Bộ Giao thông vận tải có đăng ký mới tại công văn số 1453/BGTVT-KHCN ngày 21/02/2020 hàng hóa Giàn cố định trên biển (mã HS 8430.49.10, đặc điểm: hoạt động ở vùng biển có độ sâu 120m nước). Đồng thời, Bộ Giao thông vận tải có ý kiến 03 mặt hàng thuộc danh mục Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT cũng là một loại giàn cố định trên biển và đề nghị gộp chung lại thành 01 dòng hàng hoặc loại bỏ để tránh trùng lắp. Đối với nội dung mã số 8905.13.00, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ có hiệu chỉnh trong lần bổ sung, cập nhật Danh mục Thông tư tiếp theo.
Qua rà soát hướng dẫn tại mục 2 công văn số 636/BKHĐT-KTCN nêu trên, Tổng cục Hải quan đề nghị quý Bộ bổ sung mô tả về hàng hóa đối với mặt hàng Giàn cố định trên biển tại cột ký hiệu quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật để cơ quan hải quan có căn cứ áp mã HS và xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng mặt hàng.
Đối với mã số 8905.13.00 không có trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, đề nghị quý Bộ kiểm tra và đính chính lại mã số cho phù hợp.
3. Về việc một mặt hàng có tên trong nhiều Phụ lục
Việc áp dụng các Danh mục theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT đối với một số trường hợp cụ thể, phát sinh trường hợp hàng hóa nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hóa đã sản xuất được tại Phụ lục này nhưng thuộc Danh mục hàng hóa đã sản xuất được tại Phụ lục khác kèm theo Thông tư, cụ thể:
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư (theo điểm c khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2016), hàng hóa không thuộc Danh mục vật tư trong nước đã sản xuất được (Phụ lục III) nhưng thuộc Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được (Phụ lục VI); ví dụ: “Các phụ kiện đầu nối, khớp nối, khuỷu nối” nhóm 7307, mục 57 Phụ lục VI. Trên thực tế, tùy theo mục đích sử dụng, lĩnh vực sản xuất mà hàng hóa sẽ có yêu cầu khác nhau về đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn sản xuất.
Tổng cục Hải quan đề nghị quý Bộ hướng dẫn đối với trường hợp mặt hàng nhập khẩu có tên hàng tại nhiều Phụ lục khác nhau (ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT), cơ quan hải quan phải đối chiếu với tất cả Danh mục ban hành kèm theo Thông tư hay chỉ đối chiếu với 01 Danh mục phù hợp với mục đích sử dụng.
Để có cơ sở áp dụng chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định, Tổng cục Hải quan đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến cụ thể, chi tiết về các vướng mắc nêu trên và gửi về Tổng cục Hải quan trước ngày 12/3/2022 theo địa chỉ: Số 9 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Trân trọng!
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4267/TCHQ-TXNK năm 2021 về Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 596/QĐ-BCT năm 2022 bổ sung danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 1597/BKHĐT-KTCN năm 2022 xử lý vướng mắc trong thực hiện Thông tư 05/2021/TT-BKHĐTdo Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 7361/BKHĐT-KTCN năm 2022 về vướng mắc thực hiện Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 4267/TCHQ-TXNK năm 2021 về Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Quyết định 596/QĐ-BCT năm 2022 bổ sung danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 1597/BKHĐT-KTCN năm 2022 xử lý vướng mắc trong thực hiện Thông tư 05/2021/TT-BKHĐTdo Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 42/TCHQ-TXNK năm 2022 vướng mắc thực hiện Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7361/BKHĐT-KTCN năm 2022 về vướng mắc thực hiện Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 648/TCHQ-TXNK năm 2022 vướng mắc thực hiện Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 648/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/02/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
