Giới thiệu về Công văn 64601/CT-TTHT năm 2019
Công văn 64601/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với các hợp đồng gia công phần mềm. Văn bản này giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định rõ nghĩa vụ thuế khi hợp tác với đối tác nước ngoài.
Quy định về phân loại phần mềm máy tính
Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc làm rõ khái niệm và phân loại phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc phân loại này là cơ sở pháp lý để áp dụng các chính sách ưu đãi thuế hoặc xác định tỷ lệ thuế nhà thầu phù hợp. Theo đó, phần mềm máy tính được chia thành hai nhóm chính:
- Sản phẩm phần mềm: Bao gồm các sản phẩm phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện ở bất kỳ hình thức nào, có thể được truyền tải hoặc lưu trữ trên các vật thể mang tin hoặc trên môi trường mạng.
- Dịch vụ phần mềm: Là các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.
Chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng gia công phần mềm
Dựa trên việc phân định rõ ràng giữa sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm, nghĩa vụ thuế nhà thầu (bao gồm thuế Giá trị gia tăng - GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp - TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng gia công phần mềm được xác định như sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định nghĩa vụ thuế GTGT dựa trên tính chất của hoạt động gia công. Nếu hoạt động thuộc danh mục dịch vụ phần mềm hoặc sản phẩm phần mềm không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT, nhà thầu nước ngoài sẽ được áp dụng chính sách tương ứng khi thực hiện hợp đồng tại Việt Nam.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập phát sinh của nhà thầu nước ngoài từ hoạt động cung cấp dịch vụ gia công phần mềm cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm quy định trên doanh thu tính thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu.
Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro về thuế, các doanh nghiệp khi ký kết hợp đồng gia công phần mềm với nhà thầu nước ngoài cần lưu ý:
- Phân tích kỹ các điều khoản trong hợp đồng để xác định chính xác bản chất công việc là cung cấp sản phẩm phần mềm hay thực hiện dịch vụ phần mềm.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, hợp đồng gia công để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64601/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Wirecard Việt Nam
(Địa chỉ: tầng 4, số 17 Ngô Quyền, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; MST: 0100957106)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 190730/CV-WDVN ngày 30/7/2019 của Công ty TNHH Wirecard Việt Nam hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:
“...9. Gia công phần mềm là hoạt động trong đó bên nhận gia công thực hiện việc sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm hoặc thực hiện một số công đoạn để hoàn thành sản phẩm, dịch vụ phần mềm theo yêu cầu của bên thuê gia công.... ”
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.... ”
+ Tại Điều 7 quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:
“1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I).
…
3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:
…
- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).... ”
+ Tại Khoản 2 Điều 13 quy định về tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế:
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tỉnh trên doanh thu tỉnh thuế |
| 2 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5 |
| 8 | Thu nhập bản quyền | 10 |
- Căn cứ Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê nhà thầu nước ngoài gia công phần mềm, sau đó đội ngũ nhân viên ở Việt Nam sẽ thực hiện việc tiếp tục đóng gói và bán sản phẩm cho các đối tác trong nước thì thu nhập của nhà thầu nước ngoài được hưởng từ phí gia công phần mềm thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC, cụ thể:
1. Thuế GTGT: gia công phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Thuế TNDN: Áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu là 5%.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập từ bản quyền thì phải áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu là 10%.
Trường hợp trong quá trình thực hiện còn vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH liên hệ với Phòng Thanh tra-kiểm tra số 1 để được hướng dẫn chi tiết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Wirecard Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 53932/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 58603/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 62719/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 67070/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 7162/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 70832/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 8754/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- 5Công văn 53932/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 58603/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 62719/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 67070/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 7162/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 70832/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 8754/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 64601/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu đối với hợp đồng gia công phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 64601/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
