Công văn 644/TCHQ-TXNK năm 2018 do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện chính sách quản lý mặt hàng và chính sách thuế đối với mặt hàng phân bón nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, đảm bảo việc áp dụng pháp luật đồng bộ và đúng quy định.
- Chính sách quản lý mặt hàng phân bón nhập khẩu
Về chính sách quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng phân bón khi nhập khẩu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện căn cứ theo quy định tại Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/09/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón:
- Yêu cầu về điều kiện nhập khẩu: Phân bón nhập khẩu phải có Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam. Trường hợp nhập khẩu phân bón chưa có Quyết định công nhận lưu hành thì phải có Giấy phép nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền (Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cấp theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 108/2017/NĐ-CP.
- Kiểm tra nhà nước về chất lượng: Mặt hàng phân bón nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 phải chịu sự kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan. Cơ quan hải quan chỉ quyết định thông quan khi doanh nghiệp nộp thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu đạt yêu cầu.
- Trường hợp miễn kiểm tra: Các trường hợp phân bón được miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng nhập khẩu thực hiện nghiêm túc theo đúng các điều khoản quy định cụ thể tại Nghị định số 108/2017/NĐ-CP.
- Chính sách thuế đối với mặt hàng phân bón
Chính sách thuế đối với phân bón nhập khẩu được áp dụng thống nhất theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành, cụ thể như sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, mặt hàng phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu sản xuất, thương mại nội địa. Do đó, cơ quan hải quan không thu thuế GTGT đối với phân bón khi làm thủ tục nhập khẩu.
- Thuế nhập khẩu: Thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng phân bón được xác định dựa trên mã số HS của hàng hóa thực tế nhập khẩu, biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (hoặc ưu đãi đặc biệt nếu có chứng nhận xuất xứ hàng hóa - C/O hợp lệ) có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Phân loại mã HS: Việc xác định mã số HS phải căn cứ vào danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và các thông tin kỹ thuật, thành phần chi tiết của sản phẩm.
- Hướng dẫn thủ tục hải quan và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo hiệu quả quản lý và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương triển khai các nội dung sau:
- Kiểm tra hồ sơ hải quan: Công chức hải quan phải kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, đối chiếu thông tin trên tờ khai với các chứng từ kèm theo như hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng nhận xuất xứ, đặc biệt là Quyết định công nhận lưu hành hoặc Giấy phép nhập khẩu phân bón.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường phối hợp với các tổ chức chứng nhận được chỉ định và cơ quan kiểm tra nhà nước để cập nhật kịp thời kết quả kiểm tra chất lượng, tránh tình trạng chậm trễ gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
- Xử lý vi phạm: Các trường hợp nhập khẩu phân bón không đúng quy định, không có giấy phép hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng nhập khẩu phải bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 644/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3247/HQBRVT-TXNK ngày 07/12/2017 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu báo cáo vướng mắc trong việc áp dụng chính sách mặt hàng, chính sách thuế đối với mặt hàng khai báo là phân bón do Công ty TNHH Yarra nhập khẩu làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan CK Cảng Phú Mỹ - Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về phân loại hàng hóa:
Về việc phân loại mặt hàng của Công ty, Tổng cục Hải quan đã có các Thông báo kết quả phân loại đối với mặt hàng khai báo là phân bón, có kết quả phân tích là hóa chất vô cơ, được sử dụng làm phân bón. Cụ thể: Tổng cục Hải quan có Thông báo kết quả phân loại số 1053/TB-TCHQ ngày 23/2/2017, số 1317/TB-TCHQ ngày 03/03/2017, số 3483/TB-TCHQ ngày 25/5/2017 và Chi cục Kiểm định Hải quan 3 có Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa số 450/TB-KĐ3 ngày 31/3/2017.
2. Về chính sách quản lý hàng nhập khẩu:
Theo quy định tại khoản 3, Điều 29 Luật Hải quan 2014 thì tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ, ngành liên quan”.
Do đó, đối với trường hợp mặt hàng khai báo là phân bón nhưng có kết quả phân tích phân loại xác định mặt hàng có tên gọi, cấu tạo, mã số hàng hóa vừa thuộc khái niệm tiền chất thuốc nổ theo Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, vừa thuộc danh mục hàng hóa phải khai báo theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP thì phải đảm bảo thực hiện chính sách quản lý mặt hàng theo đúng quy định của Nghị định số 187/2019/NĐ-CP. Theo đó, tại thời điểm khai báo hải quan doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng này phải xuất trình cho cơ quan hải quan giấy phép của các Bộ, ngành liên quan để làm cơ sở cho phép thông quan hàng hóa.
3. Về thuế GTGT:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế; khoản 3a Điều 5 Luật Thuế GTGT số 01/VBHN-VPQH ngày 28/4/2016 của Văn phòng Chính phủ thì phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. (Không phân biệt thuộc mã HS nào).
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam thì: “Trường hợp hàng hóa được quy định cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoặc 10% theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản đó (Không phụ thuộc vào Biểu thuế GTGT nữa).
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa nhập khẩu được xác định là phân bón thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4877/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng của nguyên liệu đầu vào đối với hoạt động sản xuất phân bón xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5617/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động gia công phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3637/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phân bón do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 108/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hóa chất
- 3Nghị định 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp
- 4Nghị định 26/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 108/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất
- 5Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 6Luật Hải quan 2014
- 7Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 9Công văn 4877/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng của nguyên liệu đầu vào đối với hoạt động sản xuất phân bón xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5617/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động gia công phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3637/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phân bón do Bộ Tài chính ban hành
- 12Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất Luật thuế giá trị gia tăng do Văn phòng Quốc hội ban hành
Công văn 644/TCHQ-TXNK năm 2018 về áp dụng chính sách mặt hàng, chính sách thuế đối với mặt hàng Phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 644/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
