Công văn 6435/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm siết chặt công tác quản lý, kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Đây là biện pháp nghiệp vụ then chốt nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại, lợi dụng chính sách ưu đãi thuế đối với loại hình gia công và sản xuất xuất khẩu.
Mục đích và đối tượng kiểm tra trọng điểm
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tập trung rà soát, xác định đối tượng kiểm tra dựa trên đánh giá rủi ro và các dấu hiệu nghi vấn. Các đối tượng cần tập trung kiểm tra bao gồm:
- Doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhưng phát sinh kim ngạch xuất nhập khẩu lớn bất thường.
- Doanh nghiệp khai báo có cơ sở sản xuất, gia công nhưng không có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với nhà xưởng, máy móc, thiết bị (ví dụ: không có hợp đồng thuê nhà xưởng dài hạn hoặc không chứng minh được nguồn gốc máy móc).
- Doanh nghiệp không thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu đúng thời hạn quy định.
- Doanh nghiệp có dấu hiệu dịch chuyển nguyên liệu, vật tư nhập khẩu miễn thuế ra tiêu thụ nội địa mà không khai báo với cơ quan hải quan.
Nội dung kiểm tra chi tiết tại cơ sở sản xuất
Khi tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở gia công, sản xuất của doanh nghiệp, cơ quan hải quan phải tập trung làm rõ các nội dung cốt lõi sau:
- Kiểm tra tư cách pháp lý và quyền sử dụng cơ sở: Xác minh địa chỉ trụ sở, địa chỉ cơ sở sản xuất thông qua giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê nhà xưởng, kho bãi hợp pháp.
- Kiểm tra năng lực sản xuất thực tế: Đối chiếu số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị thực tế đang vận hành tại nhà xưởng với tờ khai hải quan nhập khẩu tạo tài sản cố định hoặc hóa đơn mua sắm trong nước. Đánh giá công suất thiết kế của máy móc có tương thích với lượng hàng hóa xuất khẩu đã khai báo hay không.
- Kiểm tra tình hình sử dụng lao động: Xác minh danh sách người lao động, hợp đồng lao động, bảng lương và chứng từ đóng bảo hiểm xã hội để đảm bảo doanh nghiệp có đủ nhân lực vận hành dây chuyền sản xuất đã khai báo.
- Kiểm tra kho bãi và công tác lưu trữ: Đánh giá điều kiện lưu giữ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và sản phẩm hoàn thành, đảm bảo đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan và bảo quản hàng hóa.
Biện pháp xử lý kết quả kiểm tra và chế tài áp dụng
Công văn hướng dẫn cụ thể các biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với các trường hợp phát hiện vi phạm sau khi kiểm tra:
- Trường hợp không có cơ sở sản xuất: Nếu xác định doanh nghiệp không có cơ sở sản xuất, không có máy móc thiết bị hoặc không tổ chức sản xuất, cơ quan hải quan sẽ thực hiện bác bỏ quyền hưởng ưu đãi thuế, tiến hành ấn định thuế đối với toàn bộ số nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu miễn thuế.
- Trường hợp không giải trình được nguồn gốc nguyên liệu: Nếu phát hiện có sự chênh lệch thiếu hụt nguyên liệu, vật tư giữa sổ sách kế toán và thực tế kho mà doanh nghiệp không chứng minh được lý do chính đáng, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
- Chuyển hồ sơ điều tra: Đối với các vụ việc có dấu hiệu tẩu tán hàng hóa miễn thuế, trốn thuế quy mô lớn hoặc có dấu hiệu của tội buôn lậu, cơ quan hải quan sẽ chuyển hồ sơ sang lực lượng chống buôn lậu hoặc cơ quan cảnh sát điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
Công tác phối hợp giữa các đơn vị hải quan
Để nâng cao hiệu quả quản lý, Tổng cục Hải quan yêu cầu tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai (nơi quản lý hợp đồng gia công, báo cáo quyết toán) và Chi cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất đóng trụ sở. Mọi thông tin về kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất phải được cập nhật kịp thời lên hệ thống thông tin nghiệp vụ của ngành hải quan để các đơn vị liên quan cùng theo dõi, giám sát chặt chẽ quá trình xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6435/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1934/HQĐNa-GSQL ngày 05/9/2017 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai báo cáo vướng mắc về việc kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong quá trình thực hiện Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 10, Điều 12, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016; khoản 1 Điều 37, khoản 3 Điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015; khoản 3 Điều 57 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và theo hướng dẫn tại công văn số 6751/BTC-TCHQ ngày 24/5/2017 của Bộ Tài chính thì một trong những cơ sở để được miễn thuế, hoàn thuế là tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam, và tổ chức, cá nhân đó có quyền sử dụng hợp pháp; một trong những nội dung cơ quan hải quan kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, năng lực gia công, sản xuất là kiểm tra chứng từ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp về nhà xưởng, mặt bằng sản xuất để xác định ưu đãi thuế đối với người nộp thuế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu. Do đó, trường hợp người nộp thuế không đáp ứng quy định tại Điều 10, Điều 12, Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP , Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì không được miễn thuế, hoàn thuế theo quy định. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11641/TCHQ-TXNK năm 2016 về liên kết sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 651/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại các tờ khai nhập khẩu trước ngày 01/9/2016 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2507/TXNK-CST năm 2017 về hàng nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 1279/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc xác định cơ sở sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1118/TCHQ-GSQL năm 2022 về kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Công văn 11641/TCHQ-TXNK năm 2016 về liên kết sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 651/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại các tờ khai nhập khẩu trước ngày 01/9/2016 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6751/BTC-TCHQ năm 2017 trả lời kiến nghị của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2507/TXNK-CST năm 2017 về hàng nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 1279/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc xác định cơ sở sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1118/TCHQ-GSQL năm 2022 về kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6435/TCHQ-TXNK năm 2017 về kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6435/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
