Tóm tắt Công văn 1118/TCHQ-GSQL năm 2022 về kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất
Công văn 1118/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất, chặt chẽ công tác kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất. Đây là biện pháp nghiệp vụ quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, ngăn chặn hành vi gian lận thương mại, giả mạo xuất xứ và chuyển tải bất hợp pháp.
Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 1118/TCHQ-GSQL:
1. Xác định đối tượng và áp dụng tiêu chí đánh giá rủi ro trong kiểm tra
- Cơ quan hải quan tập trung kiểm tra các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao, các doanh nghiệp mới thành lập, hoặc các doanh nghiệp có sự tăng trưởng đột biến về kim ngạch xuất nhập khẩu nhưng quy mô sản xuất không tương xứng với năng lực thực tế.
- Ưu tiên kiểm tra các cơ sở sản xuất thuộc các nhóm ngành hàng có nguy cơ gian lận xuất xứ cao như dệt may, da giày, linh kiện điện tử, gỗ và các sản phẩm từ gỗ xuất khẩu sang các thị trường lớn có rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt như Mỹ, EU.
- Thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu hải quan để phát hiện các dấu hiệu bất thường trước khi quyết định tiến hành kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của doanh nghiệp.
2. Quy trình và nội dung kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất
- Kiểm tra tính pháp lý của cơ sở: Xác minh quyền sử dụng đất, nhà xưởng, văn phòng thông qua hợp đồng thuê nhà xưởng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hợp pháp tại địa chỉ đã đăng ký.
- Kiểm tra máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ: Đối chiếu danh mục máy móc, thiết bị thực tế tại nhà xưởng với tờ khai hải quan nhập khẩu hoặc hóa đơn mua sắm trong nước. Đánh giá công suất thiết kế và năng lực sản xuất thực tế của hệ thống máy móc đối với lượng hàng hóa đã xuất khẩu.
- Kiểm tra nhân công lao động: Xác minh số lượng lao động thực tế thông qua hợp đồng lao động, danh sách trả lương, chứng từ đóng bảo hiểm xã hội để đánh giá sự tương thích giữa quy mô nhân sự và sản lượng đầu ra.
- Kiểm tra quy trình sản xuất: Giám sát trực tiếp các công đoạn sản xuất từ khâu nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm đến thành phẩm cuối cùng để xác định doanh nghiệp có thực hiện hoạt động gia công, sản xuất thực tế hay chỉ thực hiện các công đoạn đơn giản, lắp ráp thô sơ.
3. Xử lý kết quả kiểm tra và phối hợp liên ngành
- Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện và năng lực sản xuất: Cơ quan hải quan cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý để tiếp tục theo dõi và áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, thủ tục hải quan thông thoáng theo quy định.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp không có cơ sở sản xuất, không có máy móc thiết bị hoặc năng lực sản xuất không phù hợp với lượng hàng xuất khẩu: Cơ quan hải quan tiến hành lập biên bản, tạm dừng áp dụng chế độ ưu đãi thuế đối với loại hình sản xuất xuất khẩu, chuyển hồ sơ sang bộ phận kiểm tra sau thông quan hoặc cơ quan điều tra để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường phối hợp giữa Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai và nơi có cơ sở sản xuất để đảm bảo thông tin được thông suốt, tránh chồng chéo hoặc bỏ lọt đối tượng vi phạm.
4. Trách nhiệm của các đơn vị hải quan địa phương
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo sát sao các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, không gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp làm ăn chân chính nhưng phải kiên quyết xử lý các trường hợp gian lận.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) về kết quả kiểm tra, các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời có phương án tháo gỡ, hướng dẫn thống nhất trên toàn quốc.
Công văn 1118/TCHQ-GSQL đóng vai trò là hành lang nghiệp vụ quan trọng, giúp lực lượng hải quan chủ động phân loại, đánh giá và kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, góp phần bảo vệ uy tín của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1118/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang.
Trả lời vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang tại công văn số 463/HQKG-NV ngày 18/03/2022 liên quan tới việc kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với vướng mắc trong việc hỗ trợ kiểm tra cơ sở sản xuất ngoài địa bàn quản lý
- Căn cứ khoản 1 Điều 62 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 41 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài nhưng không trực tiếp gia công mà thuê tổ chức, cá nhân khác gia công lại thì tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về cơ sở sản xuất chính của tổ chức, cá nhân và của tổ chức, cá nhân nhận gia công lại để cơ quan hải quan kiểm tra khi cần thiết.
- Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 57 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại tiết a điểm 2 khoản 37 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra là Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận thông báo cơ sở sản xuất gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Căn cứ khoản 4 Điều 18 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/07/2015 của Tổng cục Hải quan quy định:
“4. Trường hợp cơ sở sản xuất đóng tại tỉnh, thành phố khác, Chi cục Hải quan quản lý tổ chức, cá nhân hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu do hạn chế về nguồn lực mà không cử công chức đến kiểm tra thì báo cáo Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Trên cơ sở báo cáo của Chi cục Hải quan, Cục Hải quan có công văn (gửi kèm thông báo cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân) đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý địa bàn nơi tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất do Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan quản lý trong đó nêu rõ thời gian thực hiện phù hợp với quy định tại Điều 57 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi nhận được đề nghị kiểm tra cơ sở sản xuất giao 01 Chi cục Hải quan thực hiện việc kiểm tra, lập Biên bản và gửi Biên bản cho Chi cục Hải quan quản lý tổ chức, cá nhân hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu để kết luận, cập nhật vào Hệ thống”.
Căn cứ kết quả tra cứu trên Hệ thống VNACCS và các quy định nêu trên thì trường hợp Công ty TNHH May xuất khẩu Việt Thành (tại TP. Cần Thơ) ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài nhưng không trực tiếp gia công mà thuê Chi nhánh Công ty TNHH Tổng Công ty dệt may Miền Nam Vinatex - Nhà máy may Vinatex Kiên Giang gia công lại và đã thông báo cơ sở sản xuất và cơ sở gia công lại tại Chi cục Hải quan Tây Đô thuộc Cục Hải quan TP. Cần Thơ thì thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra là Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Tây Đô.
Căn cứ quy định nêu trên và trên cơ sở công văn đề nghị của Cục Hải quan TP. Cần Thơ, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang có văn bản thông báo thành phần đoàn kiểm tra gửi Cục Hải quan TP. Cần Thơ để ban hành quyết định kiểm tra theo quy định. Chi cục Hải quan Rạch Giá - Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang thực hiện việc kiểm tra cơ sở gia công lại và lập biên bản theo hướng dẫn tại Điều 18 dẫn trên.
2. Vướng mắc về thời gian thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất:
Để tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động sản xuất trong tình hình dịch bệnh Covid-19, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang căn cứ đề nghị của doanh nghiệp và hồ sơ vụ việc cụ thể để xem xét thực hiện việc kiểm tra trước thời hạn quy định.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6435/TCHQ-TXNK năm 2017 về kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1279/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc xác định cơ sở sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4528/TCHQ-TXNK năm 2021 về nhập khẩu hàng hóa để gia công nhưng không có cơ sở sản xuất, gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 1966/QĐ-TCHQ năm 2015 về Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6435/TCHQ-TXNK năm 2017 về kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1279/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc xác định cơ sở sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4528/TCHQ-TXNK năm 2021 về nhập khẩu hàng hóa để gia công nhưng không có cơ sở sản xuất, gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1118/TCHQ-GSQL năm 2022 về kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1118/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
