Giới thiệu chung về Công văn 6372/TCHQ-GSQL
Công văn 6372/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai thống nhất các quy định tại Thông tư 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ Tài chính về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa, phòng chống gian lận thương mại.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 6372/TCHQ-GSQL
- Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
- Người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan để được xem xét hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan phải khai báo việc nộp muộn trên tờ khai hải quan và thực hiện nộp bổ sung trong thời hạn quy định (thông thường không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp có quy định khác tại các FTA tương ứng).
- Đối với hàng hóa thuộc diện quản lý an toàn thực phẩm hoặc các biện pháp phòng vệ thương mại, chứng từ chứng nhận xuất xứ bắt buộc phải nộp ngay tại thời điểm thông quan để xác định đối tượng áp dụng thuế hoặc biện pháp quản lý phù hợp.
- Hướng dẫn khai báo thông tin xuất xứ trên tờ khai hải quan
- Người khai hải quan thực hiện khai báo mã nước xuất xứ, số tham chiếu (Reference Number) và ngày cấp của chứng từ chứng nhận xuất xứ trên hệ thống thông tin hải quan VNACCS/VCIS theo đúng định dạng hướng dẫn.
- Đối với các trường hợp áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ (như trong EVFTA, UKVFTA, CPTPP), người khai hải quan phải khai báo chính xác mã số tự chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu (ví dụ: mã REX, mã EORI) hoặc thông tin tự chứng nhận trên tờ khai hải quan.
- Xử lý các khác biệt nhỏ và khác biệt mã số HS trên chứng từ xuất xứ
- Khác biệt nhỏ: Các lỗi kỹ thuật hoặc khác biệt nhỏ không làm ảnh hưởng đến tính pháp lý của chứng từ chứng nhận xuất xứ bao gồm: lỗi chính tả, khác biệt về đơn vị đo lường (nếu không làm thay đổi bản chất hàng hóa), sự khác biệt giữa chữ ký thực tế và chữ ký mẫu, hoặc sự khác biệt về kích thước mẫu giấy. Cơ quan hải quan vẫn chấp nhận chứng từ nếu không có nghi ngờ hợp lý về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Khác biệt mã số HS: Trường hợp có sự khác biệt giữa mã HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ và mã HS trên tờ khai hải quan (do thay đổi phân loại hoặc áp dụng danh mục thuế quan mới), cơ quan hải quan sẽ tiến hành đối chiếu mô tả hàng hóa. Nếu mô tả hàng hóa trên chứng từ hoàn toàn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu, chứng từ vẫn được chấp nhận để áp dụng ưu đãi thuế quan.
- Quy trình kiểm tra và xác minh xuất xứ hàng hóa
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ dựa trên các thông tin về chữ ký, con dấu, định dạng chứng từ đã được các nước thành viên thông báo chính thức.
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh đến cơ quan có thẩm quyền cấp của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh (thường không quá 110 ngày hoặc theo quy định riêng của từng FTA), hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN). Người khai hải quan có thể nộp bảo lãnh thuế để giải phóng hàng hóa sớm.
- Hướng dẫn áp dụng đối với một số Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể
- Hiệp định CPTPP: Hướng dẫn chi tiết về việc chấp nhận chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà nhập khẩu thực hiện, các điều kiện và hồ sơ chứng minh năng lực tự chứng nhận của nhà nhập khẩu theo đúng quy định của hiệp định.
- Hiệp định EVFTA và UKVFTA: Quy định rõ về việc áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ đối với lô hàng có trị giá trên 6.000 Euro (bắt buộc phải có mã REX) và dưới 6.000 Euro (nhà xuất khẩu bất kỳ tự khai báo trên hóa đơn hoặc chứng từ thương mại).
- Hiệp định RCEP: Hướng dẫn về việc nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O mẫu RCEP hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ) và việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi khác biệt giữa các nước thành viên trong hiệp định dựa trên quy tắc xuất xứ cụ thể của từng mặt hàng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 6372/TCHQ-GSQL mang lại sự rõ ràng, minh bạch và thống nhất trong quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại các cửa khẩu trên toàn quốc. Việc hướng dẫn chi tiết giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, chống gian lận xuất xứ và chuyển tải bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6372/TCHQ -GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được vướng mắc của một số đơn vị về việc triển khai thực hiện Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ Tài chính. Để đảm bảo các đơn vị thực hiện thống nhất quy định tại Thông tư, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 33/2023/TT-BTC.
Đối với hàng hóa thuộc Danh mục tại Phụ lục V Thông tư số 33/2023/TT-BTC là hàng hóa có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát. Do vậy, đề nghị các đơn vị căn cứ khoản 2 Điều 12 và Danh mục V ban hành kèm Thông tư số 33/2023/TT-BTC để thực hiện.
2. Về việc kiểm tra, đối chiếu thông tin về C/O trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cung cấp được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 và khoản 1 Điều 15 Thông tư số 33/2023/TT-BTC, cụ thể:
- Trường hợp C/O được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, một cửa ASEAN hoặc trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu thông báo thì cơ quan hải quan căn cứ thông tin về C/O khai trên tờ khai hải quan để đối chiếu, kiểm tra tính hợp lệ của C/O được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, một cửa ASEAN hoặc trang thông tin điện tử đó và xác định thuế suất ưu đãi theo quy định; không yêu cầu người khai hải quan phải nộp C/O.
- Trường hợp trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu thông báo không có đầy đủ các thông tin về C/O để cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định được tính hợp lệ của C/O thì cơ quan hải quan ngoài việc đối chiếu, kiểm tra các thông tin về C/O trên trang thông tin điện tử còn phải đối chiếu, kiểm tra C/O dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ giấy chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bản scan) đã được người khai nộp qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) để xác định tính hợp lệ của C/O.
Các đơn vị tra cứu các thông tin về C/O trên Trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cung cấp và đã được Tổng cục Hải quan thông báo, để kiểm tra, xác định định tính hợp lệ của C/O theo quy định.
3. Thủ tục từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định CPTPP:
Trường hợp cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là không hợp lệ thì thực hiện thủ tục từ chối ngay tại thời điểm thông quan.
Trường hợp cơ quan hải quan chưa có đủ cơ sở từ chối ngay tại thời điểm thông quan thì thực hiện thủ tục xác minh theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 33/2023/TT-BTC. Sau khi nhận được kết quả xác minh nếu chứng từ chứng nhận xuất xứ háng hoá không đủ điều kiện để hưởng ưu đãi thì Tổng cục Hải quan thông báo cho người xuất khẩu hoặc người sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cung cấp, bổ sung thêm thông tin liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong thời gian tối đa 90 ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi thông báo. Nếu các thông tin cung cấp không phù hợp thì thực hiện thủ tục từ chối theo quy định.
4. Xác minh tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với mặt hàng than nhập khẩu để xác định hàng hóa đủ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại tự do:
Trong quá trình chờ kết quả xác minh, trường hợp cơ quan hải quan kiểm tra chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, một cửa ASEAN, hoặc trên trang thông tin điện tử theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, hoặc đã được người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đáp ứng các thông tin tối thiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 33/2023/TT-BTC thì hàng hóa nhập khẩu phải áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường và được thông quan theo quy định.
5. Về việc trừ lùi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 33/2023/TT-BTC, theo đó đối với lô hàng có chung hợp đồng, hóa đơn thương mại nhưng nhập khẩu nhiều lần, nhiều chuyến được sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa để lập Phiếu theo dõi trừ lùi.
6. Về việc thực hiện bảo lãnh số tiền thuế chênh lệch theo quy định tại Khoản 1, Khoản 6 Điều 12 Thông tư số 33/2023/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc và bổ sung bài toán khi xây dựng Hải quan số để hỗ trợ việc thông quan/giải phóng hàng hóa đối với trường hợp áp dụng bảo lãnh thuế theo quy định tại Thông tư này.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6569/TCHQ-PC năm 2020 về xử lý hành vi vi phạm về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1918/TCHQ-GSQL năm 2021 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1915/TCHQ-GSQL năm 2021 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 6569/TCHQ-PC năm 2020 về xử lý hành vi vi phạm về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1918/TCHQ-GSQL năm 2021 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1915/TCHQ-GSQL năm 2021 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 6372/TCHQ-GSQL năm 2023 thực hiện Thông tư 33/2023/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6372/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Duy Tám
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
