Tóm tắt Công văn 633/TCT-CS năm 2019 về kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể công ty
Công văn 633/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về công tác kiểm tra quyết toán thuế đối với các doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động. Văn bản này làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, các trường hợp được miễn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và quy trình phối hợp giữa cơ quan thuế với cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Nguyên tắc chung về quyết toán thuế khi giải thể doanh nghiệp
- Doanh nghiệp khi giải thể phải thực hiện quyết toán thuế và hoàn thành các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thông tin và thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp theo đúng thời hạn quy định.
- Việc kiểm tra quyết toán thuế phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể đúng pháp luật.
- Các trường hợp giải thể không phải thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
- Doanh nghiệp giải thể thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung) được cơ quan thuế thực hiện giải thể dựa trên hồ sơ tài liệu gửi đến mà không cần tiến hành kiểm tra trực tiếp tại trụ sở.
- Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa mua và chưa sử dụng hóa đơn kể từ khi thành lập đến thời điểm giải thể.
- Doanh nghiệp có phát sinh doanh thu nhưng quy mô nhỏ, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kê khai thuế, nộp thuế, không có dấu hiệu rủi ro cao về thuế và có văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu quyết toán.
- Các trường hợp doanh nghiệp đã được kiểm tra, thanh tra thuế cho đến thời điểm giải thể và không có biến động bất thường về số liệu tài chính trong giai đoạn sau đó.
- Quy trình xử lý hồ sơ giải thể và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm quyết định giải thể, biên bản họp, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan đến việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu số liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế để xác định doanh nghiệp có còn nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp hay không.
- Trường hợp doanh nghiệp còn nợ thuế, cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế nợ trước khi thực hiện đóng mã số thuế.
- Sau khi doanh nghiệp hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế và gửi thông tin sang cơ quan đăng ký kinh doanh để hoàn tất thủ tục xóa tên doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Cục Thuế và Chi cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình giải thể.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đối chiếu, kiểm tra dữ liệu thuế của doanh nghiệp giải thể nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
- Xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ thuế gây phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ giải thể của doanh nghiệp trái quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 633/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Ông Đồng Thế Mạnh
(27 Nguyễn Văn Dung, Phường 6, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1268/VPCP-ĐMDN ngày 15/2/2019 của Văn phòng Chính phủ kèm theo bản sao kiến nghị của ông Đồng Thế Mạnh về việc kiểm tra quyết toán khi giải thể công ty. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC về khai thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“Điều 16. Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
…
2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sinh, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động...
…
8. Kiểm tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động.
8.1. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuế từ người nộp thuế trong trường hợp chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động trừ các trường hợp quy định tại điểm 8.2 Khoản này.
8.2. Các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế:
a) Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.
b) Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.
c) Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm.
- Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế.
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động cao hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
Đối với các trường hợp nêu tại tiết a, b, c điểm này, chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do người nộp thuế gửi (bao gồm quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ số thuế phải nộp nếu có) thì cơ quan thuế xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
8.3. Đối với trường hợp doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động không thuộc các trường hợp nêu tại điểm 8.2 Điều này, căn cứ nhu cầu thực tế cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế đặt hàng và sử dụng kết quả kiểm tra quyết toán thuế của các công ty kiểm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư này”.
Đề nghị Công ty TNHH Thời Trang Ha Thy căn cứ quy định nêu trên, tình hình thực tế hoạt động của doanh nghiệp và liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2249/TCT-TNCN năm 2018 về kê khai, ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3170/TCT-TTr năm 2018 chuẩn bị Hồ sơ toàn cầu để quyết toán thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4808/TCT-DNNVV&HKD,CN năm 2018 về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3382/TCT-TTKTT năm 2019 về kiểm tra đối với doanh nghiệp vận tải có xe chạy hợp đồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2249/TCT-TNCN năm 2018 về kê khai, ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3170/TCT-TTr năm 2018 chuẩn bị Hồ sơ toàn cầu để quyết toán thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4808/TCT-DNNVV&HKD,CN năm 2018 về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3382/TCT-TTKTT năm 2019 về kiểm tra đối với doanh nghiệp vận tải có xe chạy hợp đồng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 633/TCT-CS năm 2019 về kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể công ty do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 633/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
