Tóm tắt Công văn 611/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu D
Công văn 611/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng và xác định tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan địa phương thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn xử lý vướng mắc về C/O mẫu D:
- Kiểm tra tính hợp lệ về hình thức và chữ ký, con dấu: Công văn hướng dẫn việc đối chiếu mẫu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O nước thành viên ASEAN. Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở dữ liệu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo. Các sai lệch nhỏ mang tính kỹ thuật không làm mất đi tính hợp lệ của C/O nếu không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies): Cơ quan hải quan không được bác bỏ C/O mẫu D một cách cảm tính đối với các lỗi nhỏ như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn, tờ khai hải quan) nếu những khác biệt này không làm phát sinh nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Làm rõ điều kiện chấp nhận C/O mẫu D trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba (có thể là nước thành viên hoặc không phải thành viên ASEAN). C/O phải được tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13, đồng thời tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi nhận rõ ràng tại Ô số 7.
- Quy trình xác minh xuất xứ (Retroactive Check): Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu D hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thủ tục gửi thư xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được giải phóng hoặc thông quan nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất MFN hoặc áp dụng các biện pháp bảo đảm theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Giúp các cán bộ hải quan tại các chi cục có cơ sở pháp lý rõ ràng để xử lý đồng bộ các trường hợp vướng mắc, tránh việc mỗi nơi áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Tạo thuận lợi thương mại: Giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O mẫu D đối với các lỗi không trọng yếu, giúp doanh nghiệp nhập khẩu được hưởng đầy đủ các ưu đãi thuế quan đặc biệt theo cam kết ATIGA, từ đó thúc đẩy giao thương trong khu vực ASEAN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 611/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Procter & Gamble Đông Dương
(Khu CN Đồng An, Phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương)
Trả lời công văn số 2304/CV-PGI-2016 ngày 23/04/2016 của Công ty P&G Đông Dương vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu D, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 10, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 và Điều 26, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015: C/O được cấp vào ngày 18/4/2016, ngày xuất khẩu là ngày 15/4/2016, C/O không được đánh dấu vào mục cấp sau ở ô số 13 (mục “Issued Restroactively”). Việc không đánh dấu vào mục “Issued Restroactively” không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O.
Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Hải quan địa phương nơi Công ty thực hiện thủ tục nhập khẩu để được kiểm tra và hướng dẫn cụ thể.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty được biết/.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1068/GSQL-TH năm 2015 về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 410/GSQL-TH năm 2016 về tính hợp lệ của C/O mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 444/GSQL-TH năm 2016 về tính hợp lệ của C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 690/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D và JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 691/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc liên quan đến xác minh tính hợp lệ của C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 996/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu D, số tham chiếu 20156076690 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1218/GSQL-TH năm 2016 về C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 1423/GSQL-TH năm 2016 về tính hợp lệ của C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1068/GSQL-TH năm 2015 về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 410/GSQL-TH năm 2016 về tính hợp lệ của C/O mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 444/GSQL-TH năm 2016 về tính hợp lệ của C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 690/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D và JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 691/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc liên quan đến xác minh tính hợp lệ của C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 996/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu D, số tham chiếu 20156076690 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1218/GSQL-TH năm 2016 về C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 10Công văn 1423/GSQL-TH năm 2016 về tính hợp lệ của C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 611/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 611/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
