Công văn 61/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 07 tháng 01 năm 2015 hướng dẫn về việc thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng không có khả năng thu hồi theo quy định của pháp luật.
Văn bản này áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp (bao gồm Cục Thuế và Chi cục Thuế) trong việc rà soát, lập hồ sơ và thực hiện quy trình xóa nợ tiền thuế, tiền phạt cho các đối tượng nộp thuế gặp khó khăn khách quan hoặc không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.
Các trường hợp được xem xét xóa nợ tiền thuế, tiền phạt- Doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu có khoản nợ thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày chuyển đổi nhưng chưa được xử lý tài chính theo quy định.
- Người nộp thuế là cá nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp thuế, tiền phạt còn nợ.
- Doanh nghiệp, tổ chức bị giải thể hoặc phá sản đã thực hiện xong các thủ tục giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật nhưng vẫn còn nợ tiền thuế, tiền phạt và không còn tài sản để nộp ngân sách.
- Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt của cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị và số tiền chi tiết.
- Quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với trường hợp doanh nghiệp giải thể, phá sản.
- Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án đối với trường hợp người nộp thuế là cá nhân.
- Các tài liệu, hồ sơ chứng minh về tình trạng tài sản, tài chính của đối tượng được đề nghị xóa nợ, có xác nhận của cơ quan chức năng hoặc chính quyền địa phương.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm rà soát, phân loại nợ, lập và hoàn thiện hồ sơ xóa nợ gửi lên cơ quan thuế cấp trên.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thẩm định hồ sơ, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục Thuế để xử lý theo thẩm quyền được phân cấp.
- Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thẩm định và trình Bộ Tài chính hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với các trường hợp vượt quá thẩm quyền của cấp tỉnh.
- Cơ quan thuế các cấp phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan như cơ quan đăng ký kinh doanh, Tòa án, cơ quan công an để xác minh chính xác thông tin về tình trạng hoạt động và tài sản của người nộp thuế.
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng trục lợi chính sách hoặc thất thoát ngân sách nhà nước.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của số liệu và hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.
Công văn 61/TCT-QLN năm 2015 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để các cơ quan thuế địa phương đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ đọng, làm sạch dữ liệu quản lý thuế trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 977/CT-QLN&CCNT ngày 28/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc xóa nợ tiền thuế tiền phạt cho Lâm trường Mã Đà và Lâm trường Vĩnh An. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về trường hợp xóa nợ đối với Lâm trường Mã Đà:
a) Theo quy định tại Thông tư số 66/2002/TT-BTC ngày 06/8/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục, xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp nhà nước:
- Tại Khoản 1 Mục IV Thông tư số 66/2002/TT-BTC quy định về phương án giải thể doanh nghiệp như sau:
“Trong vòng 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày thông báo về việc giải thể doanh nghiệp có hiệu lực, Ban Thanh lý doanh nghiệp phải lập xong phương án giải thể doanh nghiệp (bao gồm cả phương án xử lý tài chính của doanh nghiệp)...”
- Phương án xử lý tài chính của doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo quy định tại Mục V Thông tư số 66/2002/TT-BTC về các nguyên tắc xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp .
b) Tại quyết định số 4682/QĐ.CT.UBT ngày 03/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc giải thể Lâm trường Mã Đà thì một trong những căn cứ giải thể Lâm trường là Thông tư số 66/2002/TT-BTC (nêu trên).
Công văn số 977/CT-QLN&CCNT (nêu trên) chưa gửi kèm theo hồ sơ về phương án xử lý tài chính giải thể doanh nghiệp, vì vậy Tổng cục Thuế không có cơ sở để trả lời đối với trường hợp đề nghị xem xét xóa nợ của Lâm trường Mã Đà.
2. Về trường hợp xóa nợ đối với Lâm trường Vĩnh An:
a) Tại điểm c Khoản 1 Điều 48 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định về trường hợp được xóa nợ đối với các khoản tiền thuế nợ NSNN trên 10 năm như sau:
“Các khoản nợ tiền thuế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các điều kiện sau:
c.1) Khoản nợ tiền thuế đã quá 10 (mười) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;
c.2) Cơ quan thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế”.
b) Căn cứ quy định trên, trường hợp Lâm trường Vĩnh An có khoản nợ thuế đã quá 10 năm nhưng cơ quan thuế chưa áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định thì Lâm trường Vĩnh An không thuộc đối tượng được xóa nợ tiền thuế tiền phạt theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 48 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai biết và thực hiện theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 881/TCHQ-TXNK bổ sung hồ sơ xóa nợ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3498/TCHQ-TXNK năm 2014 về xóa nợ tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 13148/TCHQ-TXNK năm 2014 bổ sung hồ sơ xóa nợ khoản tiền thuế phát sinh trước ngày 01/7/2007 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 13178/TCHQ-TXNK năm 2014 lập hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3517/TCHQ-TXNK năm 2015 về tham gia ý kiến về xóa nợ thuế truy thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5147/TCHQ-TXNK năm 2015 về xóa nợ tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5802/TCT-QLN năm 2014 về không xóa nợ tiền thuế, tiền phạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1239/TCT-QLN năm 2018 về xóa nợ tiền thuế, tiền phạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 66/2002/TT-BTC hướng dẫn trình tự, thủ tục, xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 881/TCHQ-TXNK bổ sung hồ sơ xóa nợ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3498/TCHQ-TXNK năm 2014 về xóa nợ tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 13148/TCHQ-TXNK năm 2014 bổ sung hồ sơ xóa nợ khoản tiền thuế phát sinh trước ngày 01/7/2007 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 13178/TCHQ-TXNK năm 2014 lập hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3517/TCHQ-TXNK năm 2015 về tham gia ý kiến về xóa nợ thuế truy thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5147/TCHQ-TXNK năm 2015 về xóa nợ tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5802/TCT-QLN năm 2014 về không xóa nợ tiền thuế, tiền phạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1239/TCT-QLN năm 2018 về xóa nợ tiền thuế, tiền phạt do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 61/TCT-QLN năm 2015 xóa nợ tiền thuế tiền phạt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 61/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trịnh Hoàng Cơ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
