Tổng quan về Công văn 6068/TCT-DNNCN năm 2024
Công văn 6068/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này hướng tới việc làm rõ các quy định pháp luật hiện hành, giúp các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Các nội dung chính sách thuế thu nhập cá nhân cốt lõi
Công văn tập trung hướng dẫn và làm rõ các nhóm chính sách trọng tâm về thuế TNCN bao gồm:
- Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: Hướng dẫn chi tiết cách xác định các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh từ tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả.
- Các khoản thu nhập được miễn thuế và không tính vào thu nhập chịu thuế: Quy định rõ điều kiện áp dụng đối với các khoản hỗ trợ, phúc lợi mang tính chất tập thể hoặc các khoản chi cụ thể cho người lao động theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm quyền lợi tối đa cho người nộp thuế.
- Nguyên tắc áp dụng các khoản giảm trừ: Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và điều kiện để người nộp thuế được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân và người phụ thuộc), giảm trừ đối với các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
- Khấu trừ thuế và nghĩa vụ quyết toán thuế: Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho cá nhân, đồng thời hướng dẫn các trường hợp cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế hoặc phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng quy định
Để đảm bảo chính sách thuế được thực thi thống nhất và hiệu quả, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu phối hợp cụ thể:
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung hướng dẫn tại Công văn đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn; chủ động hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình khai trình và nộp thuế.
- Đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập: Rà soát kỹ lưỡng các nguồn chi trả, thực hiện khấu trừ thuế TNCN đúng thuế suất và đúng đối tượng, đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ để phục vụ công tác quyết toán thuế cuối năm.
- Đối với cá nhân người nộp thuế: Chủ động cập nhật các quy định về giảm trừ và miễn thuế để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, đồng thời tuân thủ nghiêm túc thời hạn kê khai, quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6068/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
Kính gửi: Ông Võ Văn Thắng
Địa chỉ: Đường Nguyễn Tiệm - KDC Hoàng Phát, Phường 1, Thành phố Bạc Liêu.
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 54737 ngày 29/10/2024 của ông Võ Văn Thắng về việc tính giảm trừ gia cảnh cho NPT là cha vợ và mẹ vợ khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2023. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 9. Các khoản giảm trừ
1. Giảm trừ gia cảnh
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
...c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
...c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
...d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
...d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
…
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...)...”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp ông Võ Văn Thắng chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cha vợ, mẹ vợ trong năm tính thuế 2023 thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi ông thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ.
Đề nghị ông Võ Văn Thắng liên hệ Cục Thuế tỉnh Cà Mau để được hướng dẫn quyết toán thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để ông Võ Văn Thắng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4982/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thù lao không chuyên trách thành viên Hội đồng quản trị tại doanh nghiệp khác do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5720/TCT-DNNCN năm 2024 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5874/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 194/TCT-DNNCN năm 2025 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 427/TCT-DNNCN năm 2025 trả lời vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 511/CT-CS năm 2025 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4982/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thù lao không chuyên trách thành viên Hội đồng quản trị tại doanh nghiệp khác do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5720/TCT-DNNCN năm 2024 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5874/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 194/TCT-DNNCN năm 2025 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 427/TCT-DNNCN năm 2025 trả lời vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 511/CT-CS năm 2025 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế ban hành
Công văn 6068/TCT-DNNCN năm 2024 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 6068/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
