Giới thiệu chung về Công văn 5874/TCT-DNNCN
Công văn 5874/TCT-DNNCN năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về xác định thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh, thủ tục ủy quyền quyết toán thuế và trách nhiệm của các tổ chức chi trả thu nhập.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập cá nhân
- Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động để làm căn cứ tính thuế TNCN chính xác.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế: Làm rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo đúng quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
- Áp dụng các khoản giảm trừ: Hướng dẫn cụ thể về mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, điều kiện xác định người phụ thuộc, cũng như các khoản giảm trừ đối với đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quỹ hưu trí tự nguyện.
Hướng dẫn về kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong việc thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo tỷ lệ quy định.
- Ủy quyền quyết toán thuế: Xác định rõ các trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay và các trường hợp cá nhân phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
- Hồ sơ và thủ tục quyết toán: Hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ quyết toán thuế TNCN, nơi nộp hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ đối với cả tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân tự quyết toán để tránh phát sinh phạt chậm nộp.
Trách nhiệm thi hành của các bên liên quan
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến người nộp thuế trên địa bàn quản lý, đồng thời hỗ trợ giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế: Cần chủ động nghiên cứu, áp dụng đúng các hướng dẫn để thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN một cách minh bạch, chính xác và đúng thời hạn quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5874/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH bơm Ebara Việt Nam
Trả lời công văn số 2410-219/CV/EVPC-TCT ngày 31/10/2024 của Công ty TNHH bơm Ebara Việt Nam về vướng mắc kê khai và quyết toán thuế TNCN trong việc xác định thời điểm tính thu nhập chịu thuế TNCN đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”.
Căn cứ quy định nêu trên, theo dữ liệu Công ty TNHH bơm Ebara Việt Nam cung cấp, về nguyên tắc, trường hợp người nộp thuế là người lao động nước ngoài (ở những nước là quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập), lần đầu tiên đến Việt Nam vào tháng 02/2022 và đủ điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2022 thì cá nhân phải tổng hợp thu nhập toàn cầu từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2022 đồng thời tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2022 (được tính đủ theo tháng) và cá nhân có trách nhiệm quyết toán với cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Người nộp thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5874/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5874/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/12/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
