Tóm tắt Công văn 5720/TCT-DNNCN năm 2024 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 5720/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trọng tâm là thủ tục, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế TNCN và thời hạn giải quyết của cơ quan thuế đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo.
1. Hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn, người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn thuế, giảm thuế TNCN phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, bao gồm các giấy tờ cốt lõi sau:
- Văn bản đề nghị giảm thuế: Người nộp thuế sử dụng mẫu văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo Mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tài liệu chứng minh thiệt hại: Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, người nộp thuế cần cung cấp các giấy tờ xác định mức độ thiệt hại từ cơ quan chức năng có thẩm quyền (như biên bản xác định mức độ thiệt hại của cơ quan phòng chống thiên tai, biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy, hoặc xác nhận của cơ quan y tế đối với trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo).
- Chứng từ chứng minh chi phí khắc phục: Các hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan đến việc cứu chữa, khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc điều trị bệnh hiểm nghèo.
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN: Tờ khai quyết toán thuế kèm theo các chứng từ khấu trừ thuế hoặc chứng từ nộp thuế tạm tính trong năm (nếu có).
2. Thủ tục và địa điểm nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Quy trình nộp hồ sơ được thực hiện theo các bước chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tính chính xác của công tác quản lý thuế:
- Nơi nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) hoặc Chi cục Thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập.
- Phương thức nộp: Có thể nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế, gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế nếu đã có tài khoản giao dịch thuế điện tử.
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ của cơ quan thuế
Thời hạn xử lý hồ sơ miễn thuế, giảm thuế TNCN được quy định rõ ràng nhằm nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế và rút ngắn thời gian chờ đợi của người dân:
- Thời hạn thông thường: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế có thẩm quyền phải ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế.
- Thời hạn đối với trường hợp cần kiểm tra thực tế: Đối với các trường hợp phức tạp, cần phải tiến hành kiểm tra thực tế tại thực địa để xác minh thông tin trong hồ sơ, thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với người nộp thuế: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và số liệu đã cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ kịp thời; thực hiện đối chiếu, kiểm tra và xử lý hồ sơ đúng thời hạn quy định, đảm bảo công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5720/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2024. |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời Công văn số 3058/CTHPH-TTKT3 ngày 05/8/2024 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về vướng mắc liên quan đến việc xác định thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài thuộc Liên danh Kobelco Sankyu Nhật Bản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) quy định:
“Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”
- Tại khoản 5, Điều 3 Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định:
“5. “Chuyên gia nước ngoài”(sau đây gọi tắt là chuyên gia) là người không có quốc tịch Việt Nam vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án ODA theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài. Họ vào Việt Nam theo các hình thức sau:
a) Bên nước ngoài tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) trên cơ sở kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền của Bên nước ngoài phê duyệt và phía Việt Nam chấp thuận;
b) Bên Việt Nam tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) trên cơ sở kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền của Bên Việt Nam phê duyệt và phía nước ngoài chấp thuận.”
- Tại Khoản 2 Điều 7 Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định:
“2. Miễn thuế thu nhập:
Trong thời gian công tác tại Việt Nam, chuyên gia nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện chương trình, dự án ODA.”
- Tại Điều 2, Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính Phủ quy định như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các chuyên gia nước ngoài (sau đây gọi tắt là Chuyên gia) được quy định tại Khoản 5, Điều 3 của Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế) và chỉ áp dụng đối với các chuyên gia mà hợp đồng của họ có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2009
.....
Điều 4. Thủ tục, hồ sơ miễn thuế Thu nhập cá nhân và thời hạn giải quyết của cơ quan thuế:
1. Tùy từng trường hợp Chuyên gia ký hợp đồng với Chủ dự án hay với nhà thầu (công ty) mà Chủ dự án hoặc nhà thầu (công ty) gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân cho Chuyên gia đến cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở của mình. Hồ sơ bao gồm:
- Công văn đề nghị của Chủ dự án hoặc của nhà thầu (công ty) đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia.
- Xác nhận của Cơ quan chủ quản về việc Chuyên gia đáp ứng đủ điều kiện về ưu đãi và miễn trừ theo Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này.
- Các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của Chuyên gia (hợp đồng, chứng từ chi trả thu nhập,...)
2. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm 1 nêu trên, Cơ quan thuế cấp Xác nhận miễn thuế Thu nhập cá nhân cho Chuyên gia theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc, trường hợp chuyên gia thực hiện chương trình, dự án ODA của Liên danh Kobelco Sankyu Nhật Bản đáp ứng đủ điều kiện là chuyên gia nước ngoài theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Chương I Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA (Ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính Phủ) và hợp đồng hiệu lực từ ngày 20/11/2009 thì cung cấp đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/05/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu Tư - Bộ Tài chính để được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện chương trình, dự án ODA.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hải Phòng được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4982/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thù lao không chuyên trách thành viên Hội đồng quản trị tại doanh nghiệp khác do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5068/TCT-DNNCN năm 2024 thực hiện hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5522/TCT-DNNCN năm 2024 về Thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5720/TCT-DNNCN năm 2024 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5720/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
