Công văn 6042/BCT-TTTN năm 2025 là văn bản hành chính do Bộ Công Thương ban hành nhằm thực hiện công tác điều hành giá và bảo đảm nguồn cung trong hoạt động kinh doanh xăng dầu. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động của các thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối và hệ thống bán lẻ xăng dầu trên toàn quốc.
Quy định về trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính đưa ra các phương án điều hành Quỹ Bình ổn giá nhằm hạn chế biến động mạnh của giá xăng dầu trong nước so với giá thế giới:
- Trích lập Quỹ BOG: Xác định tỷ lệ trích lập cụ thể đối với từng mặt hàng xăng dầu (bao gồm xăng E5 RON 92, xăng RON 95, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut) vào Quỹ Bình ổn giá theo quy định pháp luật hiện hành.
- Chi sử dụng Quỹ BOG: Quyết định mức chi sử dụng quỹ đối với các mặt hàng cần hỗ trợ nhằm bình ổn thị trường, giảm thiểu tác động tiêu cực đến đời sống nhân dân và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc quản lý: Yêu cầu các thương nhân đầu mối thực hiện nghiêm túc việc trích lập, chi sử dụng và quản lý tài khoản Quỹ BOG công khai, minh bạch dưới sự giám sát của cơ quan nhà nước.
Quy định về mức giá bán các mặt hàng xăng dầu
Văn bản thiết lập khung giá và nguyên tắc xác định giá bán đối với các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường:
- Giá bán tối đa: Quy định mức giá bán lẻ tối đa đối với các loại xăng sinh học, xăng khoáng và các loại dầu (diesel, dầu hỏa) cũng như giá bán buôn tối đa đối với dầu mazut.
- Căn cứ điều chỉnh: Việc điều chỉnh giá dựa trên nguyên tắc tính toán giá cơ sở theo các yếu tố cấu thành như giá thành phẩm xăng dầu thế giới, thuế nhập khẩu, chi phí định mức và các khoản trích lập theo quy định.
- Quyền tự quyết của doanh nghiệp: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình nhưng không được vượt quá mức giá trần do Bộ Công Thương công bố.
Thời gian áp dụng và trách nhiệm thi hành của các bên liên quan
Để bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả của chính sách điều hành, văn bản quy định rõ thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm cụ thể:
- Thời điểm có hiệu lực: Xác định rõ giờ, ngày bắt đầu áp dụng mức giá bán mới cũng như tỷ lệ trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG đối với toàn bộ hệ thống kinh doanh xăng dầu.
- Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xăng dầu: Các doanh nghiệp đầu mối và thương nhân phân phối có trách nhiệm bảo đảm nguồn cung liên tục, không để xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa, đồng thời thực hiện điều chỉnh giá đúng thời gian quy định.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Đề nghị các cơ quan chức năng, đặc biệt là lực lượng Quản lý thị trường, tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về giá, xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng hoặc tự ý tăng giá bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6042/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT); Thông tư số 18/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các Thông tư quy định về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2024/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Công văn số 9480/BTC-QLG ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 9673/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10228/BTC-QLG ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1048/BTC-QLG ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 13 tháng 8 năm 2025 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT- BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày 07/8/2025[1] (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố, ngày 14/8/2025[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 19.608 | 19.354 | -254 | -1,30 |
| 2. Xăng RON95-III | 20.074 | 19.884 | -190 | -0,95 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 18.800 | 18.077 | -723 | -3,85 |
| 4. Dầu hỏa | 18.660 | 18.020 | -640 | -3,43 |
| 5. Dầu madút 180CST 3.5S | 15.647 | 15.268 | -379 | -2,42 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 19.354 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 19.884 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 18.077 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 18.020 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.268 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 14 tháng 8 năm 2025.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 14 tháng 8 năm 2025.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 14 tháng 8 năm 2025, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT- BCT, Thông tư số 18/2025/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(07/8/2025 - 13/8/2025)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 7/8/25 | 76.230 | 77.920 | 84.770 | 84.830 | 413.770 | 26,020 | 26,400 |
| 2 | 8/8/25 | 76.450 | 78.600 | 84.100 | 85.200 | 412.870 | 26,020 | 26,400 |
| 3 | 9/8/25 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 10/8/25 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 11/8/25 | 77.080 | 79.230 | 83.270 | 84.210 | 401.780 | 26,040 | 26,400 |
| 6 | 12/8/25 | 78.380 | 80.530 | 84.670 | 85.610 | 407.490 | 26,040 | 26,450 |
| 7 | 13/8/25 | 77.010 | 79.430 | 82.810 | 83.730 | 400.060 | 26,040 | 26,450 |
|
| Bquân | 77.030 | 79.142 | 83.924 | 84.716 | 407.194 | 26,032 | 26,420 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
Công văn 6042/BCT-TTTN năm 2025 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 6042/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2025
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
