Tóm tắt Công văn 6026/TCHQ-TXNK năm 2013 về vướng mắc thực hiện Luật Quản lý thuế
Công văn 6026/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Dưới đây là chi tiết các nội dung hướng dẫn và giải quyết vướng mắc cốt lõi được quy định tại văn bản:
- Quy định về thời hạn nộp thuế và bảo lãnh tiền thuế
- Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sản xuất xuất khẩu: Hướng dẫn cụ thể về điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày. Doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí về cơ sở sản xuất, có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhà xưởng, máy móc thiết bị phù hợp với nguyên liệu nhập khẩu.
- Áp dụng bảo lãnh thuế: Quy định rõ hai hình thức bảo lãnh là bảo lãnh riêng và bảo lãnh chung. Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng phải đáp ứng đủ các điều kiện về nội dung, thời hạn bảo lãnh và cam kết nộp thay nghĩa vụ thuế của bên bảo lãnh khi người nộp thuế không thực hiện đúng nghĩa vụ.
- Xử lý đối với trường hợp quá hạn bảo lãnh: Nếu hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tổ chức tín dụng chưa thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định pháp luật đối với cả người nộp thuế và bên bảo lãnh.
- Hướng dẫn cách tính và xử lý tiền chậm nộp thuế
- Mức tính tiền chậm nộp: Làm rõ việc áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo lộ trình mới. Cụ thể, áp dụng mức 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp dưới 90 ngày; áp dụng mức 0,07% mỗi ngày đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn 90 ngày.
- Thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp: Xác định rõ ngày bắt đầu tính tiền chậm nộp là ngày tiếp theo sau ngày hết hạn nộp thuế theo quy định hoặc theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan.
- Trường hợp được miễn tiền chậm nộp: Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền xem xét miễn tiền chậm nộp đối với các trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.
- Thủ tục hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
- Hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế: Đơn giản hóa các chứng từ trong bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế, không thu thuế nhằm giảm bớt gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý.
- Xử lý tiền thuế nộp thừa: Hướng dẫn chi tiết việc bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc vào kỳ nộp thuế tiếp theo của doanh nghiệp.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Quy định nghiêm ngặt thời hạn kiểm tra và ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, tránh tình trạng kéo dài thời gian gây đọng vốn của người nộp thuế.
- Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Trường hợp bị áp dụng cưỡng chế: Người nộp thuế có nợ tiền thuế, tiền chậm nộp đã quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định.
- Các biện pháp cưỡng chế áp dụng: Thực hiện tuần tự hoặc linh hoạt các biện pháp như trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.
- Phối hợp thông tin: Tăng cường cơ chế phối hợp thông tin giữa cơ quan hải quan với các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và cơ quan thuế nội địa để phong tỏa tài khoản và thực hiện cưỡng chế hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6026/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1767/HQĐNa-TXNK ngày 3/9/2013 của Cục Hải quan Đồng Nai về việc thu thuế đối với hàng xuất khẩu được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 113 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 (nay là khoản 5 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013); quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu; Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu quy định tại Điều 118 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 (nay là Điều 117, khoản 2 Điều 126 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính) và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 193/2012/TT-BTC. Cụ thể:
- Đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp có đủ điều kiện xác định được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu đăng ký tờ khai xuất khẩu với cơ quan Hải quan trước ngày 1/11/2013 (ngày Thông tư số 128/2013/TT-BTC có hiệu lực), thì việc xét không thu thuế xuất khẩu thực hiện sau khi thông quan hàng hóa theo đúng quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC và Thông tư số 193/2012/TT-BTC.
- Đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp có đủ điều kiện xác định được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu đăng ký tờ khai xuất khẩu với cơ quan Hải quan từ ngày 1/11/2013 trở đi đề nghị Cục Hải quan Đồng Nai khi làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu: nếu doanh nghiệp có đủ hồ sơ xem xét không thu thuế xuất khẩu theo đúng quy định tại Điều 117 và Điều 126 Thông tư số 128/2013/TT-BTC thì cơ quan hải quan ra quyết định không thu thuế xuất khẩu và doanh nghiệp không phải nộp thuế xuất khẩu trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Nếu trường hợp chưa đủ điều kiện ra quyết định không thu thuế xuất khẩu thì doanh nghiệp phải thực hiện nộp thuế theo đúng quy định. Cơ quan hải quan sẽ xem xét, xử lý hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu sau khi thông quan hàng hóa nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời Cục Hải quan Đồng Nai biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4526/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc khi thực hiện Luật Quản lý thuế 21/2012/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4913/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5176/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5953/TCHQ-TXNK năm 2013 ghi nhận vướng mắc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 195/TCHQ-PC năm 2014 vướng mắc thực hiện Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 127/2013/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7854/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc thực hiện Luật Hải quan, Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 10240/TCHQ-PC năm 2015 vướng mắc thực hiện Luật Hải quan 54/2014/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4559/TCHQ-TXNK năm 2020 về thực hiện Luật Quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4526/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc khi thực hiện Luật Quản lý thuế 21/2012/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4913/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5176/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5953/TCHQ-TXNK năm 2013 ghi nhận vướng mắc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 195/TCHQ-PC năm 2014 vướng mắc thực hiện Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 127/2013/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 7854/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc thực hiện Luật Hải quan, Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 10240/TCHQ-PC năm 2015 vướng mắc thực hiện Luật Hải quan 54/2014/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 4559/TCHQ-TXNK năm 2020 về thực hiện Luật Quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6026/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Luật Quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6026/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra